WorksheetsHT - ôn tập chương 1 - ĐIỆN TÍCH - ĐIỆN TRƯỜNG
Total questions: 41
Worksheet time: 3hrs 25mins
Biểu thức của định luật Cu- lông là:
F=kr2q1q2
F=r2q1q2
F=kr2∣q1q2∣
F=kr2∣q1q2∣
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây đúng?
q1> 0 và q2 < 0
q1< 0 và q2 > 0
q1.q2 > 0
q1.q2 < 0
Một hệ cô lập gồm hai vật trung hoà điện, ta có thể làm chúng nhiễm điện bằng cách cho:
cọ xát với nhau
hai vật gần nhau
tiếp xúc với nhau
tiếp xúc hoặc đặt gần nhau
Ion dương được tạo thành từ nguyên tử:
nhận điện tích dương
nhận êlectron
mất êlectron
nhận điện tích dương hoặc mất đi êlectron
Khái niệm nào sau đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm?
Điện tích
Điện trường
Cường độ điện trường
Đường sức điện
Cho một điện tích điểm Q âm; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều:
hướng về phía nó.
hướng ra xa nó.
phụ thuộc độ lớn của nó.
phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Công của lực điện không phụ thuộc vào:
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi
cường độ của điện trường
hình dạng của đường đi
độ lớn điện tích dịch chuyển
Công thức liên hệ giữa ba đại lượng Q, U, C của tụ điện là:
U=QC
C=QU
Q=UC
U=CQ
Một điện tích q = 5nC đặt tại điểm A. Xác định cường độ điện trường của q tại điểm B cách A một khoảng 10cm:
5000V/m
4500V/m
9000V/m
2500V/m
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí thì
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Hai chất điểm mang điện tích khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau thì có thể kết luận
chúng đều là điện tích dương.
chúng cùng độ lớn điện tích.
chúng trái dấu nhau.
chúng cùng dấu nhau.
Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10–7 C và 4.10–7 C, tương tác với nhau một lực F = 0,1 N trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là
0,6 cm.
0,6 m.
6,0 m.
6,0 cm.
Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 (V/m). Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 (N). Độ lớn điện tích đó là:
q = 8.10-6 (μC).
q = 12,5.10-6 (μC).
q = 1,25.10-3 (C).
q = 12,5 (μC).
Một điện tích -10-6 C đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là
9.109 V/m, hướng ra xa nó.
9.109 V/m, hướng về phía nó.
9000 V/m, hướng ra xa nó.
9000 V/m, hướng về phía nó.
Điện tích điểm q = 8.10-8C đặt cố định tại O trong dầu. Hằng số điện môi của dầu là ε = 4. Cường độ điện trường do q gây ra tại M cách O một khoảng MO = 30 cm là
0,6.103 V/m.
0,6.104 V/m.
2.103 V/m.
2.105 V/m.
(NB) Một điện tích q = 8.10-6 C dịch chuyển ngược chiều đường sức của một điện trường đều từ điểm M đến điểm N. Biết độ lớn cường độ điện trường là 250 V/m. MN = 80 cm. Công của lực điện là
1,6 mJ.
-1,6 mJ.
3,2 mJ.
-3,2 mJ.
Hai điện tích đặt gần nhau, nếu giảm khoảng cách giữa chúng đi 2 lần thì lực tương tác giữa 2 vật sẽ
tăng lên 2 lần
giảm đi 2 lần
tăng lên 4 lần
giảm đi 4 lần
Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.
phụ thuộc độ lớn điện tích thử.
phụ thuộc nhiệt độ của môi trường
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
A. V/m2.
B. V.m.
C. V/m.
D. V.m2
Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
hướng về phía nó.
hướng ra xa nó.
phụ thuộc độ lớn của nó.
phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Đặt một hiệu điện thế 20 V giữa hai bản tụ điện có điện dung 2nF thì tụ tích được một điện lượng là
10 nC.
20 nC.
30 nC.
40 nC.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ là
Điện lượng.
Hiệu điện thế.
Điện dung.
Chất liệu vật dẫn.
Hai điện tích điểm q1 = +3 µC và q2 = –3 µC,đặt trong dầu (ε = 2) cách nhau một khoảng r = 3 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là
lực hút với độ lớn F = 45 (N).
lực đẩy với độ lớn F = 45 (N).
lực hút với độ lớn F = 90 (N).
lực đẩy với độ lớn F = 90 (N).
Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một đoạn 4cm, chúng hút nhau một lực 10–5 N. Để lực hút giữa chúng là 2,5.10–6 N thì chúng phải đặt cách nhau
6 cm
8 cm
2,5 cm
5 cm
Điện trường là dạng vật chất tồn tại xung quanh
Trái Đất.
mọi vật.
điện tích.
vì sao.
Hai điện tích điểm q1=2,5.10-6 C và q2=4.10-6 C đặt gần nhau trong chân không thì lực đẩy giữa chúng là 1,44N. Khoảng cách giữ hai điện tích là:
25 cm
20 cm
12 cm
40 cm
Hai điện tích điểm giống nhau có độ lớn 2.10-6 C, đặt trong chân không cách nhau 20cm thì lực tương tác giữa chúng
là lực hút, có độ lớn 9.10-5 C
là lực đẩy có độ lớn 0,9N
là lực hút, có độ lớn 0,9N
là lực đẩy, có độ lớn 9.10-5 C
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 (C), tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là:
E = 0,450 (V/m).
E = 0,225 (V/m)
E = 4500 (V/m)
E = 2250 (V/m).
Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 25 V/m. Lực tác dụng lên điện tích bằng 2.10-4N. Độ lớn của điện tích đó là
q = 125.10-6 C
q = 80.10-6 C
q = 12,5.10-6 C
q = 8.10-6 C
Một quả cầu nhỏ mang điện tích q = 1.10-9 C đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại điểm cách quả cầu 3 cm là
104V/m
3.104V/m
105V/m
5.103V/m
Tính lực điện tác dụng lên điện tích q=5.10-7 C đặt tại điểm M. Biết cường độ điện trường tại M là 2000 V/m.
10-3 N
10-2 N
2,4.10-14
0
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2μC ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
– 2 mJ.
2 mJ.
– 2000 J.
2000 J.
Cho điện tích dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều với cường độ 150 V/m thì công của lực điện trường là 60 mJ. Nếu cường độ điện trường là 200 V/m thì công của lực điện trường dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó là
A. B.
C. D.
80 mJ.
40 mJ.
40 J.
80 J.
Khi điện tích dịch chuyển trong điện trường đều theo chiều đường sức thì nó nhận được một công 10 J. Khi dịch chuyển tạo với chiều đường sức 600 trên cùng độ dài quãng đường thì nó nhận được một công là
7,5J.
5 J.
253J
52J
Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức
U = E.d.
U = E/d.
U = q.E.d.
U = q.E/q.
Một điện tích q = 2.10-9C dịch chuyển cùng chiều đường sức trong một điện trường đều từ điểm M đến điểm N. Biết MN = 40 cm. Độ lớn cường độ điện trường là 400 V/m. Công của lực điện là
0,32.10-6 J.
0,64.10-6 J.
1,28.10-6 J.
0,16.10-6 J.
Khi dịch một điện tích q = - 8,5.10-3 C từ A đến B thì công của lực điện sinh ra là 0,17 J. Hiệu điện thế UAB =?
20 V.
-20 V.
10 V.
-10 V.
Một tụ điện khi hai bản tụ có hiệu điện thế 40V thì điện lượng tụ tích được là 100 nC. Điện dung của tụ là
400 nF.
4000 nF.
40 nF.
2,5 nF.
Đặt một hiệu điện thế 20 V giữa hai bản tụ điện có điện dung 2nF thì tụ tích được một điện lượng là
10 nC.
20 nC.
30 nC.
40 nC.
Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện lượng 5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
1 V.
0,5 V.
4 V.
10 V.
Đơn vị của điện dung là?
Fara
Cu-lông
Niu-tơn
Không có đơn vị
