Font size
WorksheetsTHI VẬT LÝ ONLINE
Total questions: 34
Worksheet time: 41mins
Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo lực tương tác giữa 2 điện tích?
N
C
V/m
V.m
Đơn vị của hiệu điện thế là:
Vôn (V)
Oát (W)
Cu – lông (C)
Ampe (A)
Câu 2: Điều kiện để có dòng điện là
A. chỉ cần có các vật dẫn.
B. chỉ cần có hiệu điện thế.
C. chỉ cần có nguồn điện.
D. chỉ cần duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
q1>0 và q2 <0
q1<0 và q2 >0
q1.q2 >0
q1.q2 <0
Một vật được nhiễm điện là vật
hút được các vật khác.
được tích điện
có kích thước rất nhỏ.
có chứa các electron tự do
Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 3 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ
tăng 3 lần
giảm 3 lần
tăng 9 lần
giảm 9 lần
Câu 1. Hai điện tích điểm q1 =1,5.10-7 C và q2 đặt trong chân không cách nhau 50cm thì lực hút giữa chúng là 1,08.10-3 N. Giá trị của điện tích q2 là:
2.10-7 C
2.10-3 C
−2.10-7 C
−2.10-3 C
Hai điện tích điểm q1=2,5.10-6 C và q2=4.10-6 C đặt gần nhau trong chân không thì lực đẩy giữa chúng là 1,44N. Khoảng cách giữ hai điện tích là:
25 cm
20 cm
12 cm
40 cm
Hai điện tích điểm giống nhau có độ lớn 2.10-6 C, đặt trong chân không cách nhau 20cm thì lực tương tác giữa chúng
là lực hút, có độ lớn 9.10-5 C
là lực đẩy có độ lớn 0,9N
là lực hút, có độ lớn 0,9N
là lực đẩy, có độ lớn 9.10-5 C
Một quả cầu tích điện +6,4.10-7 C. Trên quả cầu thừa hay thiếu bao nhiêu electron so với số prôtôn để quả cầu trung hoà về điện?
Thừa 4.1012 electron.
Thiếu 4.1012 electron
Thừa 25.1012 electron
Thiếu 25.1013 electron
Phát biểu nào sau dây là không đúng?
Hạt electron là hạt có điện tích âm có độ lớn 1,6.10−19 C
Hạt electron là hạt có khối lượng m=9,1.10−31kg
Nguyên tử có thê mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành iôn
Êlectron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
A. thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
B. điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
C. tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
D. tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
A. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.
.
B. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.
C. phụ thuộc độ lớn điện tích thử.
D. phụ thuộc nhiệt độ của môi trường
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
A. V/m2.
B. V.m.
C. V/m.
D. V.m2
Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
A. hướng về phía nó.
B. hướng ra xa nó.
C. phụ thuộc độ lớn của nó.
D. phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q > 0, tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là:
Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Cu – lông
A. tăng 4 lần.
B. tăng 2 lần.
C. giảm 4 lần.
D. giảm 4 lần.
Hai điện tích điểm giống nhau có độ lớn 2.10−6 C , đặt trong chân không cách nhau 10cm thì lực tương tác giữa chúng
1,8 N
4,5 N
0,9 N
3,6 N
Cho 2 quả cầu kim loại treo vào sợi chỉ như hình. Hỏi hình nào cho thấy các quả cầu không nhiễm điện?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 2 và 3
Bụi bám vào cánh quạt điện vì:
Khi quạt chạy nhanh bụi bị cuốn vào do vậy bụi bám lại.
Cánh quạt cọ xát với không khí bị nhiễm điện và hút bụi.
Cánh quạt quay tạo ra những vòng xoáy hút bụi.
Khi quạt quay gió thổi phía trước ép bụi vào cánh quạt.
Nhìn hình ảnh trên cho biết dấu của các điện tích như thế nào?
Cùng dương.
Cùng âm.
Một điện tích dương, một điện tích âm.
Có thể cùng âm hoặc cùng dương.
Nếu tăng đồng thời gấp đôi độ lớn của 2 điện tích điểm và giảm khoảng cách đi một nửa thì lực tương tác sẽ thay đổi như thế nào?
tăng 4
giảm 4
không đổi
tăng 16
giảm 16
Đâu là nhiễm điện do cọ sát
Một điện tích điểm Q = 4.10-8 C. Cường độ điện trường tại M cách điện tích Q một đoạn 4 cm
225000(V/m)
22500(V/m)
225000000(V/m)
225(V/m)
Một điện tích dịch chuyển theo các cạnh a,b,c như hình vẽ. Công điện trường bằng 0 trên đoạn
a
b
c
Khi dịch một điện tích q = - 8,5.10-3 C từ A đến B thì công của lực điện sinh ra là 0,17 J. Hiệu điện thế UAB =?
20 V.
-20 V.
10 V.
-10 V.
Kí hiệu như hình vẽ là của loại linh kiện điện tử nào?
Tụ điện có điện dung thay đổi được
Tụ điện có điện dung cố định
Điện trở cố định
Biến trở
Để đo hiệu điện thế tĩnh điện người ta dùng
ampe kế
tĩnh điện kế
lực kế
công tơ điện
Để phân loại tụ điện người ta căn cứ vào:
Vật liệu làm lớp điện môi giữa hai bản cực của tụ điện
Vật liệu làm vỏ của tụ điện
Vật liệu làm hai bản cực của tụ điện
Vật liệu làm chân của tụ điện
Quan sát tụ điện cho biết điện dung của tụ là bao nhiêu
35 v
2200 µF
200µF
2200 F
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ là
Điện lượng.
Hiệu điện thế.
Điện dung.
Chất liệu vật dẫn.
Khi điện tích q = − 3.10−5 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công AMN = − 6.10−4 J. Hiệu điện thế UMN có giá trị bằng
2 V.
50 V.
20 V.
18 V.
(TH) Cho tam giác vuông ABC nằm trong một điện trường đều như hình. Điện trường song song với cạnh BC, có chiều từ B tới C và có độ lớn 400 V/m. Công dịch một điện tích q = 2 mC từ A đến C là
64 mJ.
80 mJ.
-64 mJ.
-80 mJ.
Một êlectrôn di chuyển trên đường tròn có đường kính 20cm trong điện trường đều E=1000V/m, có chiều như hình vẽ. Tính công của lực điện khi êlectrôn di chuyển từ A đến B.
1,6.10-17 J
-1,6.10-17 J
-3,2.10-17 J
3,2.10-17 J
