NEW
Font size
WorksheetsSINH 12
Total questions: 33
Worksheet time: 17mins
Dạng đột biến nào không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST, chỉ thay đổi trình tự gen?
Mất đoạn
Đảo đoạn
Lặp đoạn
Chuyển đoạn
Qúa trình lắp ráp các nucleotit tự do vào mạch khuôn ADN theo nguyên tắc bổ sung trong nhân đôi ADN là do tác dụng của
ADNpolimeraza
ARNpolimeraza.
ADNrectrictaza.
ADNligaza.
Trình tự các bước trong phép lai của Menđen như sau :
3,2,1,4.
1,3,2,4.
3,1,2,4.
3,4,2,1.
Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của giao tử (n) và giao tử đột biến (n- 1) sẽ phát triển thành:
Thể khuyết nhiễm.
Thể 1 nhiễm kép
Thể một nhiễm
Thể ba nhiễm
Ở một loài thực vật, trên nhiễm sắc thể số 1 có trình tự các gen như sau: ABCDEGHIK. Do đột biến nên trình tự các gen trên nhiễm sắc thể này là ABHGEDCIK. Đột biến này thuộc dạng
lặp đoạn nhiễm sắc thể.
đảo đoạn nhiễm sắc thể.
mất đoạn nhiễm sắc thể.
chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể.
Ở cà độc dược có bộ NST lưỡng bội 2n = 24 . Số NST ở thể ba nhiễm là:
36 NST
48 NST
26 NST
25 NST
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST sinh vật nhân thực, dạng sợi có chiều ngang 11nm được gọi là
sợi nhiễm sắc
cromatit
ống siêu xoắn
sợi cơ bản
Hiện tượng được xem là cơ chế của đột biến gen
ADN tự nhân đôi vào kỳ trung gian của quá trình phân bào
Rối loạn cơ chế tự nhân đôi của ADN
Gen không được tổ hợp trong quá trình thụ tinh
Nhiễm sắc thể không được phân ly trong nguyên phân
Những dạng đột biến gen nào thường gây ra hậu quả nghiêm trọng cho sinh vật ?
mất và thay thế 1 cặp nuclêôtit ở vị trí số 1 trong bộ ba mã hoá
mất và thay thế 1 cặp nuclêôtit ở vị trí số 3 trong bộ ba mã hoá
thêm và thay thế 1 cặp nuclêôtit
mất và thêm 1 cặp nuclêôtit
Trường hợp đột biến gen nào gây thay đổi lớn nhất tới chuỗi pôlipeptit mà nó quy định:
Mất 1 cặp nuclêôtit đầu tiên.
Mất 3 cặp nuclêôtit trước mã kết thúc
Thêm 3 cặp nuclêôtit trước mã kết thúc.
Thay thế một cặp nuclêôtit ở giữa.
Đối với các loài sinh sản hữu tính, bố hoặc mẹ di truyền nguyên vẹn cho con
alen
kiểu gen
tính trạng
kiểu hình.
Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa gen cấu trúc và gen điều hoà là:
về khả năng phiên mã của gen
vế cấu trúc của gen
chức năng của prôtêin do gen tổng hợp
về vị trí phân bố của gen
Một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN gọi là
Mã di truyền
Gen
Bộ ba đối mã (anticôđon)
Bộ ba mã hóa (côđon)
Nguyên tắc bổ sung trong phiên mã được thể hiện:
T - A; G - X.
A - U; G - X.
T - U; G - X.
A - T; G - X.
Trong sự điều hoà hoạt động của các gen trong ôpêron Lac ở vi khuẩn E. coli, lactôzơ giữ vai trò là:
chất điều hoà
chất cảm ứng
chất ức chế
chất hoạt hoá
Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi:
prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã
ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã
chứa thông tin mã hoá các axit amin trong phân tử prôtein cấu trúc
mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế
Ở cà chua (2n = 24 nhiễm sắc thể), số nhiễm sắc thể ở thể tam bội là
25
27
36
48
Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng nuclêôtit của gen nhưng làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô trong gen?
Mất một cặp nuclêôtit
Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp T-A
Thêm một cặp nuclêôtit
Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp G-X
Nguyên nhân gây hội chứng Đao là:
Thể 3 nhiễm ở NST 21
Thể 2 nhiễm ở NST 21
Thể 1 nhiễm ở NST 21
Thể khuyết nhiễm ở NST 21
Trong số 64 bộ ba mã di truyền có 3 bộ ba không mã hóa cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:
UUG, UAA, UGA
UAG, UAA, UGA
UAU, UAA, UAG
AUG, UGA, UAG
Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
DNA
ARN.
Prôtêin
DNA và ARN.
Một phân tử ADN qua 1 lần nhân đôi sẽ tạo ra số phân tử ADN là:
8.
2.
6.
4.
Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động. Các ribôxôm này được gọi là
pôliribôxôm.
pôlinuclêôxôm.
pôlipeptit.
pôlinuclêôtit
Cấu trúc của Ôpêron bao gồm những thành phần nào?
Vùng khởi động, vùng vận hành, nhóm gen cấu trúc
Gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành
Gen điều hoà, vùng khởi động, vùng vận hành
Gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động
Cơ thể có số lượng bộ NST đơn bội trong tế bào sinh dưỡng tăng lên số nguyên lần ( 3n, 4n, 5n,…) đó là:
Thể lưỡng bội.
Thể đơn bội.
Thể lệch bội
Thể đa bội
NST bình thường chứa các gen sau: ABC DEFGH ( là tâm động). NST đột biến dạng mất đoạn là:
ABCABC*DEFGH
ABC*DEF
ABCEFG*DH
ABC*DGFEH
Trong nhân tế bào sinh dưỡng của một cơ thể sinh vật có hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài khác nhau, đó là dạng đột biến
thể tự đa bội.
thể lệch bội.
thể bốn nhiễm.
thể dị đa bội.
Cơ chế hoạt động của opêron Lac ở E.Coli khi không có lactôzơ là :
Protein ức chế liên kết với lactôzơ, không cho lactôzơ hoạt hóa opêron
Lactôzơ tương tác với protein ức chế gây biến đổi cấu hình của protein ức chế
Các gen cấu trúc phiên mã tạo enzim phân giải
Protein ức chế bám vào vùng vận hành ngăn cản phiên mã
Theo quan niệm của Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do
một nhân tố di truyền quy định.
hai nhân tố di truyền khác loại quy định.
một cặp nhân tố di truyền quy định .
hai cặp nhân tố di truyền quy định .
Mã di truyền mang tính thoái hóa nghĩa là
Có một bộ ba khởi đầu.
Có một số bộ ba không mã hóa axit amin
Một bộ ba mã hóa một axit amin.
1 axit amin có thể được mã hóa bởi 2 hay nhiều bộ ba.
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac ở E. Coli, vùng khởi động (P) là:
nơi mà ARN pôlemeraza bám vào và khởi động phiên mã
những trình tự nucleôtit mang thông tin mã hoá cho phân tử prôtêin ức chế
nơi mà chất cảm ứng có thể liên kết để khởi đầu phiên mã
những trình tự nucleôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đột biến gen?
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
Tất cả các đột biến gen đều có hại.
Có nhiều dạng đột biến điểm như: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn
Tất cả các đột biến gen đều biểu hiện ngay thành kiểu hình
Để biết kiểu gen có kiểu hình trội có thể căn cứ vào kết quả của phương pháp
lai thuận nghịch.
tự thụ phấn ở thực vật
lai gần.
lai phân tích
