wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

12. ÔN TẬP KTGK I

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Quốc gia đầu tiên trên thế giới mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người là

a)

Mỹ.

b)

Liên Xô.

c)

Trung Quốc.

d)

Ấn Độ.

2.

Liên Xô phải tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ 2 vì

         

             

a)

bị chiến tranh tàn phá nặng nề.

b)

các nước phương Tây cấm vận.  

c)

các thế lực phản động chống phá.

d)

Mĩ tiến hành Chiến tranh lạnh.

3.

Từ năm 1954 đến năm 1970, Campuchia đã trải qua thời kỳ

a)

nội chiến

b)

hòa bình, trung lập.

c)

kháng chiến chống Mỹ.

d)

xây dựng chủ nghĩa xã hội

4.

Theo thỏa thuận tại Hội nghị Ianta (2/1945), quân đội nước nào sẽ chiếm đóng miền Bắc bán đảo Triều Tiên?

a)

Trung Quốc.

b)

Liên Xô.

c)

Anh.

d)

Mĩ .

5.

Trọng tâm của đường lối cải cách mở cửa ở Trung Quốc năm 1978 là

a)

phát triển kinh tế.

b)

phát triển kinh tế, chính trị.

c)

phát triển văn hóa, giáo dục.

d)

cải tổ chính trị.

6.

Quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập năm 1945?

a)

Trung Quốc.

b)

Inđônêxia

c)

Philippin.

d)

Ma laixia

7.

Điều kiện tiên quyết, dẫn đến việc thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN - năm 1967) là

a)

Các nước đều có nhu cầu hợp tác với nhau để cùng phát triển.

b)

Do ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.

c)

Sự xuất hiện các tổ chức hợp tác mang tính khu vực

d)

Nhiều nước trong khu vực đã giành độc lập.

8.

Một trong những biểu hiện Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.  

b)

trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây.

c)

thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu.

d)

làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.

9.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta, Quân đội của những nước nào sẽ làm nhiệm vụ giải giáp chủ nghĩa phát xít tại nước Đức ?

a)

Mĩ, Pháp, Anh, Canada.

b)

Anh, Pháp, Liên Xô, Mĩ.

c)

Anh, Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ

d)

Mĩ, Liên Xô, Canada, Pháp.

10.

Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ: ở châu Phi cơ bản bị tan rã từ khi nào ?

a)

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Angiêri thắng lợi.

b)

Sự thắng lợi của nhân dân Nam Rôdêdia đưa đến sự ra đời của nước Cộng hoà Dimbabuê.

c)

Cuộc đấu tranh chống thực dân Bồ Đào Nha của nhân dân Ănggôla, Môdămbích giành thắng lợi.

d)

Chính quyền Nam Phi phải trao trả độc lập cho NaMibia.

11.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi diễn ra sớm nhất tại khu vực nào?

a)

Nam Phi.

b)

Bắc Phi.

c)

Trung Phi

d)

Toàn Châu Phi

12.

Hiệp ước Bali (2/1976) của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã

a)

xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN

b)

thông qua quyết định kết nạp Brunây vào ASEAN

c)

tuyết bố xây dựng thành công Cộng đồng ASEAN thống nhất, vũng mạnh

d)

cải thiện quan hệ giữa tổ chức ASEAN và nhóm 3 nước Đông Dương

13.

Trong bối cảnh Liên Xô tan rã, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới “một cực” nhưng không thành công vì

a)

tương quan lực lượng giữa các cường quốc nên Mĩ không dễ gì thực hiện tham vọng

b)

thế giới đang phát triển theo hướng “đa cực”, nhiều trung tâm với sự vươn lên của các nước

c)

các nước đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển đất nước

d)

sau chiến tranh hòa bình được củng cố, xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển thịnh hành

14.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, sự kiện nào sau đây ở châu Phi gắn liền với vai trò lãnh đạo của Nenxơn Manđêla?

a)

Cách mạng Ănggôla và Môdămbích thành công

b)

Namibia tuyên bố độc lập từ tay thực dân Anh

c)

Chế độ phân biệt chủng tộc ở Dimbabuê bị xóa bỏ

d)

Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi bị xóa bỏ

15.

Bản chất của toàn cầu hóa là

a)

sự gia tăng mối liên hệ, tác động, phụ thuộc giữa các quốc gia

b)

sự phát triển nhanh hóng của quan hệ thương mại quốc tế

c)

sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn

d)

sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính quốc tế

16.

Trong xu thế toàn cầu hóa của thế giới ngày nay, nước ta đứng trước nguy cơ tụt hậu nếu

a)

không đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế

b)

không theo kịp những tiến bộ khoa học kĩ thuật

c)

không tự tin vào tiềm lực của quốc gia

d)

bỏ lỡ cơ hội, không thích ứng và hòa nhập

17.

Nguồn gốc cách mạng khoa học- kĩ thuật lần thứ hai xuất phát từ đâu?

a)

Do yêu cầu cuộc sống và sản xuất của con người

b)

Do yêu cầu chiến tranh thế giới thứ hai

c)

Những thành tựu khoa học- kĩ thuật đạt được cuối thế kỉ XIX

d)

Xuất phát từ nhu cầu sáng tạo, phát minh của con người

18.

Sau chiến tranh lạnh kết thúc, hòa bình thế giới được củng cố, các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào

a)

phát triển kinh tế

b)

phát triển công nghiệp

c)

phát triển các mối quan hệ đối ngoại

d)

phát triển lực lượng quân sự

19.

Nhận xét nào dưới đây phù hợp với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Diễn ra liên tục, sôi nổi với các hình thức đấu tranh khác nhau

b)

Xóa bỏ được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới

c)

Bùng nổ sớm nhất và phát triển mạnh tại khu vực Nam Phi

d)

Đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của các chính đảng vô sản

20.

Chính sách đối ngoại của Nhật Bản (1973 – 2000) thông qua 4 học thuyết Phucưđa (1977), Kaiphu (1991), Miyadaoa (1/1993), Hisimôtô (1/1997) đều chú trọng tăng cường mối quan hệ đối với

a)

các nước Đông Bắc Á

b)

các nước Đông Nam Á

c)

các nước Tây Âu và Mĩ

d)

các tổ chức ASEAN, EU

21.

Điểm giống nhau về mục tiêu của 2 chính sách đối ngoại của Mĩ “cam kết và mở rộng” và “chiến lược toàn cầu hóa”?

a)

Bảo đảm an ninh của Mỹ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu

b)

Tăng cường khôi phục tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mĩ

c)

Muốn vươn lên lãnh đạo thế giới xây dựng trật tự thế giới đơn cực

d)

Muốn củng cố trật tự thế giới đơn cực do Mĩ đứng đầu

22.

Đâu là hạn chế của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Còn bị chi phối bởi các nước lớn

b)

Để cho trật tự hai cực Ianta hình thành

c)

Chưa giải quyết được xung đột kéo dài

d)

Để chiến tranh lạnh bao trùm thế giới

23.

Cuộc chiến tranh lạnh đã để lại cho thế giới hậu quả nặng nề nào?

a)

Các nước ráo riết, tăng cường chạy đua vũ trang

b)

Thế giới luôn ở trong tình trạng căng thẳng, đối đầu

c)

Hàng ngàn căn cứ quân sự được thiết lập trên toàn cầu

d)

Hàng loạt các loại vũ khí hủy diệt ra đời

24.

Một trong những tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

buộc Mỹ phải chấm dứt Chiến tranh lạnh với Liên Xô

b)

làm xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây ở châu Âu

c)

góp phần làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ

d)

tạo cơ sở hình thành các liên minh kinh tế - quân sự

25.

Một trong những yếu tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới giai đoạn sau Chiến tranh lạnh là

a)

tư bản tài chính xuất hiện và chi phối nền kinh tế thế giới

b)

các trung tâm kinh tế - tài chính Tây Âu và Nhật Bản ra đời

c)

sự phát triển của các cường quốc và Liên minh châu Âu (EU)

d)

sự xuất hiện và ngày càng mở rộng của các công ty độc quyền

26.

) Khi bước vào thế kỷ XXI, Sự xuất hiện của yếu tố nào dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ?

a)

A. Chủ nghĩa ly khai.

b)

B. Chủ nghĩa cực đoan.            

c)

C. Chủ nghĩa khủng bố.            

d)

D. Toàn cầu hóa

27.

): Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào ?

a)

     Hòa bình hợp tác với các nước trên thế giới.

 

  

b)

   Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới.

 

    

c)

Bắt tay với Trung Quốc.

 

d)

Dung dưỡng một số nước đồng minh để chống lại Liên Xô và các nước XHCN.

28.

     Chiến lược toàn cầu của Mĩ do Tổng thống nào đề ra ?

a)

A. Tru-man.               

 

b)

    B. Ken-nơ-đi.              

c)

   C. Ai-xen-hao.             

d)

  D. Gion-xơn.

29.

): Nguyên nhân làm cho kinh tế lâm vào khủng hoảng và suy thoái trong những năm

 

1973 đến 1982 là:

 

   

a)

Do chạy đua vũ trang với Liên Xô.

 

  

b)

  Do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.

 

   

c)

Do khủng hoảng tiền tệ trong hệ thống CNTB trên toàn thế giới

 

 

d)

   Do chi phí nhiều cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

30.

Từ năm 1945 đến năm 1950, các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với

 

 

a)

A. Nhật Bản.                

b)

B. Liên Xô.                  

c)

  C. các nước thuộc địa.    

d)

D. Mĩ.

31.

Tổ chức liên minh chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh là

 

a)

A.Tổ chức Hiệp ước bắc Đại Tây Dương.             

b)

  B. Hội đồng tương trợ kinh tế.

c)

C. Liên hợp quốc.                                             

d)

D. Liên minh châu Âu (EU).

32.

Sau Chiến tranh thế giới thứ II, thái độ của các nước tư bản Tây Âu về vấn đề độc lập dân tộc ở các thuộc địa như thế nào?

 

   

a)

  Đa số ủng hộ việc công nhận nền độc lập của các nước thuộc địa.

 

    

b)

Tìm cách thiết lập chế độ thuộc địa kiểu mới đối với các nước thế giới thứ ba.

 

    

c)

Tìm cách thiết lập trở lại chủ quyền trên các thuộc địa của mình trước đây.

 

   

d)

  Ủng hộ việc công nhận quyền tự trị của các thuộc địa.

33.

Một trong những nhân tố thúc đẩy sự phát triển mạnh của kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản từ năm 1950 đến năm 1973 là

 

a)

A. tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào.

    

b)

sự hợp tác có hiệu quả giữa các quốc gia với các tổ chức kinh tế thế giới và khu vực.

 

    

c)

tranh thủ được nguồn viện trợ lớn từ bên ngoài.

 

    

d)

vai trò quan trọng của nhà nước trong việc quản lí, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

34.

Hãy cho biết tình hình của Mĩ trong thời gian 20 năm sau chiến tranh thế giới thứ hai.

 

a)

     Kinh tế Mĩ bước vào giai đoạn phát triển về mọi mặt.

b)

     Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thé giới.

c)

Bị kinh tế Nhật Bản, Tây Âu cạnh tranh quyết liệt

d)

     Kinh tế Mĩ bước vào giai đoạn suy thoái, khủng hoảng.

35.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh lạnh là

a)

sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Xô – Mĩ.

b)

mâu thuẫn về vấn đề thị trường giữa các cường quốc tư bản chủ nghĩa.

c)

mâu thuẫn giữa các nước thuộc địa với các nước đế quốc.

d)

mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa giữa khối tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

36.

Điều đã không xảy ra trong quá trình diễn biến của "Chiến tranh lạnh" là:

a)

Có những mâu thuẫn, bất đồng trên lĩnh vực chính trị giữa Liên Xô và Tây Âu.

b)

Những mâu thuẫn sâu sắc trên lĩnh vực kinh tế giữa Liên Xô và Tây Âu.

c)

Những cuộc chiến tranh cục bộ xảy ra ở nhiều nơi trên thế giới.

d)

Những cuộc xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa Liên Xô và Mĩ.

37.

Sự hình thành các liên minh NATO, CENTO, Tổ chức Hiệp ước Vácsava trong những thập niên sau Chiến tranh thế giới thứ hai phản ánh điều gì?

a)

Liên kết khu vực đang là một xu thế của thế giới.

b)

Nỗ lực của các quốc gia để ngăn chặn một cuộc chiến tranh thế giới mới.

c)

Sự đối đầu quyết liệt giữa hai cực trong trật tự Ianta.

d)

Chiến lược toàn cầu, xác lập vai trò lãnh đạo thế giới của Mĩ đã thất bại.

38.

Nội dung nào phản ánh tình hình thế giới trong thời kì Chiến tranh lạnh?

a)

Các nước phát triển và các nước kém phát triển luôn trong tình trạng đối đầu.

b)

Các cuộc chiến tranh bằng vũ khí từng bước được hạn chế.

c)

Các nước tăng cường chạy đua vũ trang, kho vũ khí hạt nhân ngày càng nhiều.

d)

Xu thế hòa hoãn, hòa bình ngày càng chiếm ưu thế trên thế giới.

39.

Chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp (1945 - 1954) và chiến tranh Triều Tiên (1950- 1953) có điểm gì tương đồng?

a)

Là những cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới.

b)

Là những cuộc chiến tranh chống lại chủ nghĩa thực dân cũ.

c)

Là những cuộc chiến tranh mà mỗi bên tham chiến đều chịu tác động mạnh mẽ của hai phe : Tư bản chủ nghĩa hoặc Xã hội chủ nghĩa.

d)

Là những cuộc chiến tranh của 2 dân tộc chống lại chủ nghĩa thực dân mới, vì mục tiêu độc lập dân tộc, thống nhất đất nước.

40.

Quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã có sự chuyển biến như thế nào?

a)

Chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

b)

Hợp tác với nhau trong việc giải quyết nhiều vấn đề quốc tế lớn.

c)

Từ hợp tác với nhau trong chiến tranh chuyển sang đối đầu.

d)

D. Từng là đồng minh trong chiến tranh chuyển sang đối đầu và đi đến tình trạng chiến tranh lạnh.

41.

Chiến tranh lạnh là

a)

cuộc đối đầu căng thẳng giữa hai siêu cường Mĩ và Liên Xô trên tất cả mọi lĩnh vực

b)

chính sách thù địch, căng thẳng trong quan hệ giữa hai phe - phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

c)

sự xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa hai siêu cường Mĩ và Liên Xô.

d)

cuộc chạy đua vũ trang giữa hai phe – phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

42.

Một trong những mục đích của Mĩ khi đề ra “Kế hoạch Mácsan” (1947) là tập hợp các nước Tây Âu vào

a)

liên minh kinh tế đối lập với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu.

c)

liên minh chính trị chống Liên Xô và các nước Đông Âu.

d)

tổ chức chính trị-quân sự chống lại phe xã hội chủ nghĩa.

43.

Tổ chức nào dưới đây là liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương Tây do Mĩ cầm đầu nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu?

a)

SEATO.

b)

NATO.

c)

CENTO.

d)

ANZUS.

44.

Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

a)

Đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu.

b)

Đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.

c)

Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới.

d)

Khoét sâu thêm mâu thuẫn giữa hai phe – phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

45.

Nguồn gốc của cuộc Chiến tranh lạnh là

a)

do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Mĩ và Liên Xô.

b)

xuất phát từ tham vọng làm bá chủ thế giới của Mĩ.

c)

do sự chi phối của trật tự hai cực Ianta.

d)

xuất phát từ mục tiêu chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa của Mĩ.

46.

Đặc điểm của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991 là

a)

Xu thế hòa bình, hợp tác cùng phát triển ngày càng chiếm ưu thế.

b)

Diễn ra sự đối đầu quyết liệt giữa các nước đế quốc nhằm tranh giành thuộc địa.

c)

Thế giới trong quá trình hình thành trật tự mới theo xu hướng đa cực.

d)

Có sự đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

47.

Vì sao Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu ?

a)

Mĩ tham vọng làm bá chủ thế giới.

b)

Mĩ khống chế các nước đồng minh

c)

Mĩ có thế lực về kinh tế .

d)

Mĩ có sức mạnh về quân sự.

48.

"Chiêu bài" Mĩ sử dụng để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác được đề ra trong « Chiến lược cam kết và mở rộng » là

a)

chống chủ nghĩa khủng bố.

b)

thúc đẩy dân chủ.

c)

ủng hộ độc lập dân tộc.

d)

tự do tín ngưỡng.

49.

Chiến lược toàn cầu của Mĩ với 3 mục tiêu chủ yếu, theo em mục tiêu nào có ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam ?

a)

Khống chế các nước tư bản đồng minh.

b)

Đàn áp phong trào công nhân và cộng sản quốc tế.

c)

Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.

d)

Ngăn chặn và tiến tới tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội.

50.

Nhận xét về chính sách đối ngoại của Mĩ qua các đời Tổng thống từ năm 1945 đến năm 2000 ?

a)

Tiến hành chiến tranh xâm lược và chống lại chủ nghĩa khủng bố.

b)

Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và khống chế các nước đồng minh.

c)

Tiến hành chạy đua vũ trang và chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Hình thức thực hiện khác nhau, nhưng có cùng tham vọng muốn làm bá chủ thế giới.

51.

Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự phát triển của kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

lãnh thổ rộng, giàu tài nguyên

b)

giàu lên nhờ buôn bán vũ khí

c)

áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật

d)

các biện pháp điều tiết của nhà nước

52.

Nguyên nhân cơ bản thúc đẩy nền kinh tế các nước Tây Âu phát triển

a)

sự nỗ lực ,bóc lột của các nhà tư bản đối với công nhân trong và ngoài nước

b)

tận dụng các cơ hội bên ngoài để phát triển

c)

nhà nước đóng vai trò lớn trong việc quản lí ,điều tiết,thúc đẩy nền kinh tế

d)

áp dụng những thành tựu KHKT hiện đại vào trong sản xuất

53.

Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ về quân sự ?

a)

Trở lại xâm lược các nước thuộc địa cũ

b)

chống lại Liên Xô

c)

Tham gia khối quân sự NATO

d)

Thành lập Nhà nước Cộng hòa Liên bang Đức

54.

Thành tưu lớn nhất mà các nước Tây Âu đạt được trong những năm 50 - 70 của thế kỉ XX là:

a)

trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

b)

trình độ khoa học - kĩ thuật phát triển cao và hiện đại

c)

thành lập một tổ chức khu vực hoạt động rất có hiệu quả

d)

trở thành trung tâm chính trị có ảnh hưởng lớn trên phạm vi thế giới

55.

Nguyên nhân cơ bản thúc đẩy nền kinh tế các nước Tây Âu phát triển

a)

sự nỗ lực ,bóc lột của các nhà tư bản đối với công nhân trong và ngoài nước

b)

tận dụng các cơ hội bên ngoài để phát triển

c)

nhà nước đóng vai trò lớn trong việc quản lí ,điều tiết,thúc đẩy nền kinh tế

d)

áp dụng những thành tựu KHKT hiện đại vào trong sản xuất

56.

Câu 2. Nhân tổ nào được coi là “ngọn gió thần” đối với nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh?

a)

A. Được nhận viện trợ kinh tế của Mĩ.

b)

B. Mĩ tiên hành cuộc Chiến tranh Triều Tiên (6-1950).

c)

C. Mĩ gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

Mĩ tiên hành chiến tranh chống Cu-ba.

57.

Câu 3. Biểu hiện sự phát triến “thần kì” của kinh tế Nhật Bản là ?

a)

A. trở thành trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới.

b)

B. đáp ứng được đây đủ nhu cầu lương thực thực phẩm cho cả nước.

c)

C. từ những năm 70 của thế ki XX, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.

d)

D. từ một nước bại trận bị chiến tranh tàn phá năng nề. Nhật Bản đã vươn lên trở thành một siêu cường kinh tế.

58.

Câu 5. Cái cách quan trọng nhất Nhật Bản thực hiện sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

A. cải cách Hiến pháp.

b)

B. cải cách ruộng đất.

c)

C. cải cách giáo dục.

d)

D. cải cách văn hoá.

59.

Câu 6. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản bị quân đội nước nào chiếm đóng?

a)

A. Quân đội Liên Xô.

b)

B. Quân Anh.

c)

C. Quân Mĩ

d)

D. Quân Pháp.

60.

Câu 9. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Yếu tố con người là vốn quý nhất.

b)

B. Áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.

c)

C. Các công ti có sức cạnh tranh cao.

d)

D. Chi phí cho quốc phòng thấp.

61.

Câu 12. Nhận định nào sau đây đánh giá đúng sự phát triển kinh tế Nhật Bản từ năm 1960 đến năm 1973?

a)

A. Phát triển nhảy vọt.

b)

B. Phát triển vượt bậc.

c)

C. Phát triển thần kì.

d)

D. Phát triển to lớn.

62.

Câu 13. Nguyên nhân nào cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Nhật phát triển và là bài học kinh nghiệm cho các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam?

a)

A. Con người được đào tạo chu đáo và áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật.

b)

B. Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước.

c)

C. Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài để phát triển.

d)

D. Các công ti năng động có tầm nhìn xa, sức cạnh tranh cao, chi phí cho quốc phòng thấp.

63.

Đến nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã vươn lên thành

a)

siêu cường tài chính số một thế giới.

b)

nền kinh tế lớn nhất thế giới.

c)

trung tâm kinh tế duy nhất của  thế giới.

d)

cường quốc quân sự số một thế giới.

64.

Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh trong giai đoạn 1952-1973?

a)

Đất nước không bị ảnh hưởng bởi thiên tai.

b)

Lãnh thổ có nhiều tài nguyên khoáng sản.

c)

Duy trì hệ thống thuộc địa ở châu Á.

d)

Tận dụng tốt cơ hội bên ngoài để phát triển.

65.

Nội dung nào sau đây là một trong những  yếu tố thúc đẩy kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh trong giai đoạn 1952-1973?

a)

Đất nước không bị ảnh hưởng bởi thiên tai.

b)

Lãnh thổ có nhiều tài nguyên khoáng sản.

c)

Áp dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật hiện đại.

d)

Duy trì được hệ thống thuộc địa ở châu Âu.

66.

Đến năm 1968, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới tư bản?

a)

Brunây.

b)

Mianma.

c)

Nhật Bản.

d)

Campuchia.

67.

Đặc điểm nổi bật nhất phản ánh sự phát triển về khoa học – kỹ thuật của Nhật Bản là

a)

xây dựng nhiều công trình hiện đại trên mặt biển và dưới đáy biển.

b)

chi phí đầu tư nghiên cứu khoa học cao.

c)

mua bằng phát minh sáng chế của nước khác.

d)

dẫn đầu thế giới về số lượng bằng phát minh sang chế.

68.

 Thành tựu khoa học – kỹ thuật và công nghệ chủ yếu của Nhật Bản tập trung vào lĩnh vực

a)

sản xuất hàng tiêu dùng

b)

sản xuất ứng dụng dân dụng.

c)

sản xuất phần mềm.

d)

chinh phục vũ trụ.

69.

Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều nước trên thế giới

b)

chú trọng quan hệ với các nước phương Tây

c)

liên minh với Mỹ

d)

ủng hộ và giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa

70.

 Điểm chung của Mĩ, Nhật Bản và Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là

 

a)

cùng thực hiện chiến lược toàn cầu.

b)

cùng giúp đỡ nhau phát triển

c)

 trung tâm kinh tế - tài chính lớn thế giới.

d)

tiến hành chiến tranh xâm lược bên ngoài.