wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TN Bien Gioi

Total questions: 26

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Quốc hội ban hành Nghị quyết để quy định nội dung nào dưới đây?

a)

A. Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt.

b)

B. Chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế;

c)

C. Chính sách cơ bản về văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường.

d)

D. Quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia.

2.

Câu 2. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm nào?

a)

A. bắt đầu có hiệu lực.

b)

B. Thời điểm thông qua.

c)

C. Thời điểm ký ban hành.

d)

D. Thời điểm đăng công báo.

3.

Câu 3. Nghị quyết do Hội đồng nhân dân ban hành không phải là văn bản quy phạm pháp luật trong các trường hợp nào dưới đây?

a)

A. Nghị quyết miễn nhiệm, bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân và các chức vụ khác; Nghị quyết tổng biên chế ở địa phương.

b)

B. Nghị quyết phê chuẩn kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân và bầu các chức vụ khác; Nghị quyết dự toán, quyết toán ngân sách địa phương.

c)

C. Nghị quyết giải tán Hội đồng nhân dân; Nghị quyết phê chuẩn cơ cấu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.

d)

D. Tất cả trường hợp trên.

4.

Câu 4. Theo Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 thì Chất ma túy là?

a)

A. chất gây nghiện, chất hướng thần được quy định trong danh mục chất ma túy do Quốc hội ban hành.

b)

B. chất gây nghiện, chất hướng thần được quy định trong danh mục chất ma túy do Chính phủ ban hành.

c)

C. chất gây nghiện, chất hướng thần được quy định trong danh mục chất ma túy do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

d)

D. chất gây nghiện, chất hướng thần được quy định trong danh mục chất ma túy do Bộ Công an ban hành.

5.

Câu 5. Theo Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 thì Người sử dụng trái phép chất ma túy là?

a)

A. người có hành vi sử dụng chất ma túy mà không được sự cho phép của người hoặc cơ quan chuyên môn có thẩm quyền và xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể có kết quả dương tính.

b)

B. người có hành vi sử dụng chất ma túy mà không được sự cho phép của người hoặc cơ quan chuyên môn có thẩm quyền và xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể có kết quả âm tính.

c)

C. người có hành vi sử dụng chất ma túy mà không được sự cho phép của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền và xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể có kết quả dương tính.

d)

D. người có hành vi sử dụng chất ma túy mà không được sự cho phép của người có thẩm quyền và xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể có kết quả dương tính.

6.

Câu 6. Theo Bộ luật dân sự năm 2015, sau 05 năm, kể từ ngày thông báo công khai mà không xác định được ai là chủ sở hữu tài sản là bất động sản thì quyền sở hữu đối với bất động sản đó thuộc về ai?

a)

A. Thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản.

b)

B. Thuộc về người phát hiện tài sản.

c)

C. Thuộc về Nhà nước; người phát hiện được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật.

d)

D. Tất cả A, B, C đều đúng.

7.

Câu 7. Theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2012, Người lao động (làm công việc trong điều kiện bình thường) có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động bao nhiêu ngày?

a)

A. 12 ngày làm việc.

b)

B. 14 ngày làm việc.

c)

C. 16 ngày làm việc.

d)

D. 20 ngày làm việc.

8.

Câu 8. Theo Luật Giáo dục năm 2005, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2009, nội dung nào sau đây là yêu cầu của giáo dục phổ thông?

a)

A. Giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo và người trên

b)

B. Chủ yếu là thông qua việc tổ chức các hoạt động vui chơi để giúp trẻ em phát triển toàn diện; chú trọng việc nêu gương, động viên, khích lệ

c)

C. Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học.

d)

D. Tất cả đều đúng.

9.

Câu 9. Theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, các thành viên trong gia đình có trách nhiệm như thế nào trong việc tuyên truyền pháp luật về giao thông đường bộ?

a)

A. Tuyên truyền, giáo dục, nhắc nhở thành viên khác chấp hành pháp luật về giao thông đường bộ

b)

B. Không cần phải tuyên truyền, giáo dục, nhắc nhở vì trách nhiệm này thuộc về xã hội.

c)

C. Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học.

d)

D. Tất cả đều đúng.

10.

Câu 10. Theo Luật Biển Việt Nam, khi tiến hành bắt, tạm giữ, tạm giam người có hành vi vi phạm pháp luật, hoặc tạm giữ tàu thuyền nước ngoài, lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo ngay cho Bộ nào?

a)

A. Bộ Công an.

b)

B. Bộ Tư pháp.

c)

C. Tòa an nhân dân tối cáo.

d)

D. Bộ Ngoại giao.

11.

Câu 11. Quốc gia nào đầu tiên xác lập chủ quyền và là nước duy nhất quản lý liên tục, hòa bình, phù hợp với các quy định của luật pháp quốc tế đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?

a)

A. Việt Nam.

b)

B. Trung Quốc.

c)

C. Philippin.

d)

D. Indonexia.

12.

Câu 12. Biển Đông tiếp giáp với những nước nào?

a)

A. Malaysia, Indonesia, Philippines.

b)

B. Brunei, Singapore, Thái Lan.

c)

C. Campuchia, đảo Đài Loan và lục địa Trung Quốc.

d)

D. Tất cả a, b,c đều đúng.

13.

Câu 13. Bạn hãy cho biết Việt Nam hiện đã xác lập chủ quyền bao nhiêu đảo nổi và đảo chìm ở quần đảo Trường Sa?

a)

A. 21 đảo.

b)

B. 25 đảo.

c)

C. 30 đảo.

d)

D. 40 đảo.

14.

Câu 14. Bạn hãy cho biết Luật biển Việt Nam được Quốc hội nước ta phê chuẩn vào ngày, tháng, năm nào?

a)

A. 21/6/2012.

b)

B. 21/7/2012.

c)

C. 21/8/2012.

d)

D. 21/9/2012.

15.

Câu 15. Bờ biển nước ta kéo dài từ tỉnh nào đến tỉnh nào?

a)

A. Quảng Ninh đến Kiên Giang.

b)

B. Hải Phòng đến Cần Thơ.

c)

C. Thái Bình đến Cà Mau.

d)

D. Nam định đến Bình Thuận.

16.

Câu 16. Luật Biển Việt Nam có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

a)

A. Gồm 7 chương, 55 điều.

b)

B. Gồm 7 chương, 50 điều.

c)

C. Gồm 8 chương, 55 điều.

d)

D. Gồm 8 chương, 50 điều.

17.

Câu 17. Câu nói bất hủ “Ngày trước ta chỉ có đêm và rừng, ngày nay ta có ngày, có trời, có biển, bờ biển ta dài, tươi đẹp, ta phải giữ gìn lấy nó” được Chủ tịch Hồ Chí Minh nói trong dịp đến thăm Bộ đội Hải quân lần thứ hai vào tháng, năm nào? Ở đâu?

a)

A. Tháng 3/1961, tại Vịnh Hạ Long.

b)

B. Tháng 4/1961, tại Vũng Tàu.

c)

C. Tháng 5/1961, tại Nha Trang.

d)

D. Tháng 6/1961, tại Phú Quốc.

18.

Câu 18. Biên giới quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì?

a)

A. Là đường để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

B. Là đường và mặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

C. Là đường và mặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

d)

D. Là đường để xác định giới hạn lãnh thổ trong đất liền và trên biển của Việt Nam.

19.

Câu 19. Theo Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm 2015, hoạt động nào bị nghiêm cấm trong hành lang bảo vệ bờ biển?

a)

A. Khai hoang, lấn biển

b)

B. Khai thác nước dưới đất.

c)

C. Xây dựng mới nghĩa trang, bãi chôn lấp chất thải.

d)

D. Cải tạo công trình đã xây dựng.

20.

Câu 20. Nội dung nào sau đây về các vùng biển không đúng với quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển?

a)

A. Từ đường cơ sở ra ngoài 12 hải lí là vùng lãnh hải.

b)

B. Từ mép ngoài lãnh hải ra ngoài 12 hải lí là vùng tiếp giáp lãnh hải.

c)

C. Từ mép ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải ra biển là vùng đặc quyền kinh tế cách 200 hải lí so với đường cơ sở.

d)

D. Tính từ vùng lãnh hải ra biển 200 hải lí lãnh hải là vùng thềm lục địa.

21.

Câu 21. Việt Nam có chung đường biên giới quốc gia trên đất liền với những quốc gia nào?

a)

A. Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Mianma.

b)

B. Trung Quốc, Malaysia, Indonesia.

c)

C. Trung Quốc, Lào, Campuchia.

d)

D. Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia.

22.

Câu 21. Đối với vùng đặc quyền kinh tế, Việt Nam có nghĩa vụ và quyền lợi nào dưới đây?

a)

A. có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác quản lí tất cả các nguồn tài nguyên, các nước khác không có quyền tự do về hàng hải, hàng không.

b)

B. có chủ quyền hoàn toàn về mặt kinh tế nhưng vẫn cho phép các nước tự do về hàng hải, hàng không, đặt ống dẫn dầu, cáp quang ngầm.

c)

C. cho phép các nước được phép thiết lập các công trình nhân tạo phục vụ cho thăm dò, khảo sát biển.

d)

D. nước ta không có chủ quyền về mặt khai thác, quản lí các nguồn tài nguyên..

23.

Câu 22. Một trong những nội dung chủ quyền của quốc gia trên lãnh thổ quốc gia là:

a)

A. Chế độ pháp lí đối với từng vùng lãnh thổ phụ thuộc vào bên ngoài.

b)

B. Tự quy định chế độ pháp lí đối với từng vùng lãnh thổ quốc gia.

c)

C. Chế độ pháp lí đối với từng vùng lãnh thổ phụ thuộc vào quốc tê.

d)

D. Chế độ pháp lí đối với từng vùng lãnh thổ không được xác định.

24.

Câu 23. Nội dung, biện pháp xây dựng và quản lí, bảo vệ biên giới quốc gia không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

A. Xây dựng khu vực biên giới quốc gia vững mạnh toàn diện.

b)

B. Vận động quần chúng nhân dân ở biên giới tham gia tự quản đường biên.

c)

C. Xây dựng nền biên phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân vững mạnh.

d)

D. Tăng cường hoạt động ngoại giao khu vực biên giới.

25.

Câu 24. Mối quan hệ giữa quốc gia và lãnh thổ như thế nào?

a)

A. Lãnh thổ quốc gia được hình thành, xác lập từ quốc gia.

b)

B. Lãnh thổ được hình thành, tồn tại trong phạm vi quốc gia.

c)

C. Quốc gia hình thành, tồn tại và phát triển cùng với lãnh thổ.

d)

D. Quốc gia được hình thành, tồn tại, phát triển trong phạm vi lãnh thổ.

26.

Câu 25. Nước ta dùng phương pháp nào là chủ yếu để cố định đường biên giới quốc gia?

a)

A. Đặt mốc quốc giới và dùng tài liệu ghi lại đường biên giới.

b)

B. Phát quang đường biên giới và dùng tài liệu ghi lại đường biên giới.

c)

C. Đặt mốc quốc giới và phát quang đường biên giới.

d)

D. Đánh dấu bằng các tọa độ và phát quang đường biên giới.