WorksheetsKIEM TRA CII
Total questions: 33
Worksheet time: 17mins
Câu 2: Cặp NST tương đồng là:
A. Hai NST giống hệt nhau về hình thái và kích thước.
B. Hai NST có cùng 1 nguồn gốc từ bố hoặc mẹ.
C. Hai crômatit giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động.
D. Hai crômatit có nguồn gốc khác nhau.
Câu 3: Bộ NST đơn bội chỉ chứa
A. Một NST
B. Một NST của mỗi cặp tương đồng
C. Hai NST
D. Hai NST của mỗi cặp tương đồng
Câu 4: Đặc điểm quan trọng nhất của quá trình nguyên phân là sự
A. Sao chép bộ NST của tế bào mẹ sang 2 tế bào con.
B. Phân chia đều chất tế bào cho 2 tế bào con.
C. Phân chia đều chất nhân cho 2 tế bào con.
D. Phân chia đồng đều của cặp NST về 2 tế bào con.
Câu 5: Trạng thái của NST ở kì cuối của quá trình nguyên phân như thế nào?
A. Đóng xoắn cực đại
B. Bắt đầu đóng xoắn
C. Dãn xoắn
D. Bắt đầu tháo xoắn
Câu 6: Trong giảm phân, sự tự nhân đôi của NST xảy ra ở:
A. Kì trung gian của lần phân bào I
B. Kì giữa của lần phân bào I
C. Kì trung gian của lần phân bào II
D. Kì giữa của lần phân bào II
Câu 7: Trong giảm phân I, đặc điểm của kì giữa là:
A. các NST kép co ngắn, đóng xoắn
B. các cặp NST kép tương đồng tập trung và xếp thành hai hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
C. các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập với nhau về hai cực của tế bào
D. các cặp NST kép nằm gọn trong hai nhân mới được tạo thành với số lượng là bộ đơn bội
Câu 8: Các tính trạng di truyền bị biến đổi nếu NST bị biến đổi:
A. Cấu trúc
B. Số lượng
C. Cấu trúc và số lượng
D. Hình dạng
Câu 9: Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Trong nguyên phân một tế bào sẽ có bao nhiêu NST ở kì giữa ?
A. 8
B. 24
C. 16
D. 32
Trong cặp NST tương đồng của tế bào sinh dưỡng gồm:
A. hai NST có nguồn gốc từ bố
B. một NST có nguồn gốc từ mẹ và 1 NST khác
C. một NST có nguồn gốc từ bố và 1 NST có nguồn gốc từ mẹ
D. hai NST có nguồn gốc từ mẹ
Nội dung nào sau đây sai về quá trình thụ tinh?
A. Mỗi tinh trùng kết hợp với một trứng tạo ra một hợp tử
B. Thụ tinh là quá trình kết hợp bộ NST đơn bội của giao tử đực với giao tử cái để phục hồi bộ NST lưỡng bội cho hợp tử
C. Thụ tinh là quá trình phối hợp yếu tố di truyền của bố và mẹ cho con
D. Các tinh trùng sinh ra qua giảm phân đều thụ tinh với trứng tạo hợp tử
Vì sao nói cặp XY là cặp tương đồng không hoàn toàn?
A. Vì NST X mang nhiều gen hơn NST Y
B. VÌ NST X có đoạn mang gen còn NST Y thì không có gen tương ứng
C. Vì NST X và Y đều có đoạn mang cặp gen tương ứng
D. Vì NST X dài hơn NST Y
Câu có nội dung đúng khi nói về sự tạo giao tử ở người là
A. Người nữ tạo ra hai loại trứng là X và Y
B. Người nam chỉ tạo ra 1 loại tinh trùng X
C. Người nữ chỉ tạo ra một loại trứng Y
D. Người nam tạo ra 2 loại tinh trùng là X và Y
Điều nào sau đây không đúng với nhóm gen liên kết?
A. Các gen nằm trên một NST tạo thành nhóm gen liên kết.
B. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó.
C. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ lưỡng bội (2n) của loài đó.
D. Số nhóm tính trạng di truyền liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết.
Hiện tượng mỗi gen quy định một tính trạng mà kết quả tạo nên một số tính trạng luôn di truyền cùng với nhau. Đó là hiện tượng di truyền:
A. Liên kết gen
B. Hoán vị gen
C. Phân li độc lập
D. Liên kết với giới tính
NST có hình dạng và kích thước đặc trưng tại
A. kì đầu của nguyên phân.
B. kì giữa của phân bào.
C. kì sau của phân bào.
D. kì cuối của giảm phân.
Nhóm sinh vật nào dưới đây có đôi NST giới tính XY trong tế bào 2n của giới cái?
A. Chim, ếch, bò sát
B. Người, gà, ruồi giấm
C. Bò, vịt, cừu
D. Người, tinh tinh
Khi cho các ruồi giấm F1 có thân xám, cánh dài giao phối với nhau, Mocgan thu được tỉ lệ kiểu hình ở F2 là:
A. 3 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh ngắn
B. 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh ngắn
C. 3 thân xám, cánh ngắn : 1 thân đen, cánh dài
D. 1 thân xám, cánh ngắn : 1 thân đen, cánh dài
Số NST thường trong tế bào sinh dưỡng ở người là
A. 46 chiếc
B. 23 cặp
C. 44 chiếc
D. 24 cặp
Một hợp tử của ruồi giấm nguyên phân liên tiếp 4 lần. Xác định số tế bào con đã được tạo ra?
A. 4 tế bào con
B. 8 tế bào con
C. 2 tế bào con
D. 16 tế bào con
Câu 1: Tính chất đặc trưng của NST là gì?
A. NST biến đổi qua các kì của quá trình phân bào
B. Bộ NST đặc trưng được duy trì ổn định qua các thế hệ
C. Tế bào của mỗi loài sinh vật có một bô NST đặc trưng ( với số lượng và hình thái xác định)
D. Cả A và B đúng
Bản chất của thụ tinh là gì?
Sự kết hợp của 2 bộ phận nhân lưỡng bội tạo ra bộ nhân đơn bội
Sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội tạo ra bộ nhân lưỡng bội
Sự kết hợp của bộ nhân đơn bội với bộ nhân lưỡng bội tạo ra bộ nhân đơn bội
Sự kết hợp của bộ nhân đơn bội với bộ nhân lưỡng bội tạo ra bộ nhân lưỡng bội
Số tinh trùng được tạo ra nếu so với số tế bào sinh tinh thì :
Bằng nhau
Bằng 2 lần
Bằng 4 lần
Giảm 1 nửa
Số NST trong tinh trùng được tạo ra nếu so với số NST trong tế bào sinh tinh thì :
Bằng nhau
Bằng 2 lần
Bằng 4 lần
Giảm 1 nửa
Bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ nhờ sự kết hợp giữa
Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Nguyên phân và giảm phân.
Giảm phân và thụ tinh.
Nguyên phân và thụ tinh.
Từ một noãn bào bậc I trải qua quá trình giảm phân sẽ tạo ra được:
1 trứng và 3 thể cực
4 trứng
3 trứng và 1 thể cực
4 thể cực
Sự kiện quan trọng nhất trong thụ tinh về mặt di truyền là:
kết hợp theo nguyên tắc một giao tử đực với một giao tử cái
kết hợp nhân của hai giao tử đơn bội
tổ hợp bộ nhiễm sắc thể của giao tử đực và giao tử cái
tạo thành hợp tử
Điều đúng khi nói về sự giảm phân ở tế bào là:
NST nhân đôi 1 lần và phân bào 2 lần
NST nhân đôi 2 lần và phân bào 1 lần
NST nhân đôi 2 lần và phân bào 2 lần
NST nhân đôi 1 lần và phân bào 1 lần
Trong giảm phân, sự tự nhân đôi của NST xảy ra ở:
Kì trung gian của lần phân bào I
Kì trung gian của lần phân bào II
Kì giữa của lần phân bào I
Kì giữa của lần phân bào II
Quá trình nguyên phân xảy ra ở đâu?
Tế bào sinh dục sơ khai
Tế bào sinh dưỡng
Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1
Tế bào sinh dục sơ khai và tế bào sinh dưỡng
Chọn phát biểu không đúng trong các phát biểu sau
Hợp tử có bộ NST lưỡng bội
Tế bào sinh dưỡng có bộ NST lưỡng bội
Giao tử có bộ NST lưỡng bội
Trong thụ tinh, các giao tử có bộ NST đơn bội (n) kết hợp với nhau tạo ra hợp tử có bộ NST lưỡng bội (2n)
1 tế bào sinh dục sơ khai đực và 1 tế bào sinh dục sơ khai cái đều nguyên phân liên tiếp 4 lần. Các tế bào con chuyển sang vùng sinh trưởng và qua vùng chín giảm phân bình thường. Số lượng giao tử đực và giao tử cái được tạo thành là
64 và 64.
64 và 4
64 và 16
16 và 16.
Ở người sự thụ tinh giữa tinh trùng mang NST giới tính nào với trứng để tạo hợp tử phát triển thành con trai?
Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22A + Y với trứng 22A + X để tạo hợp tử 44A + XY
Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22A + X với trứng 22A + X để tạo hợp tử 44A + XX
Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22A + Y với trứng 22A + Y để tạo hợp tử 44A + YY
Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22A + X với trứng 22A + Y để tạo hợp tử 44A + XY
Nội dung nào sau đây SAI về quá trình thụ tinh?
Mỗi tinh trùng kết hợp với một trứng tạo ra một hợp tử
Thụ tinh là quá trình kết hợp bộ NST đơn bội của giao tử đực với giao tử cái để phục hồi bộ NST lưỡng bội cho hợp tử
Thụ tinh là quá trình phối hợp yếu tố di truyền của bố và mẹ cho con
Các tinh trùng sinh ra qua giảm phân đều thụ tinh với trứng tạo hợp tử
