Font size
WorksheetsTrắc nghiệm: Địa lý 7
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Vị trí phân bố của đới nóng trên Trái Đất là:
Nằm giữa chí tuyến Bắc và Nam.
Từ chí tuyến Bắc về vĩ tuyến 400 Bắc.
Từ vĩ tuyến 400N - B đến 2 vòng cực Nam - Bắc.
Từ xích đạo đến vĩ tuyến 200 Bắc - Nam.
Loại gió thổi quanh năm ở đới nóng là:
Gió Tây ôn đới.
Gió Tín phong.
Gió mùa.
Gió Đông cực.
Kiểu môi trường nào sau đây không thuộc đới nóng?
Môi trường xích đạo ẩm.
Môi trường nhiệt đới gió mùa.
Môi trường nhiệt đới.
Môi trường địa trung hải.
Từ 50B đến 50N là phạm vi phân bố của:
môi trường nhiệt đới.
môi trường xích đạo ẩm.
môi trường nhiệt đới gió mùa.
môi trường hoang mạc.
Hãy cho biết Mum- bai ( Ấn Độ) thuộc kiểu môi trường nào của đới nóng?
Môi trường xích đạo ẩm
Môi trường nhiệt đới
Môi trường nhiệt đới gió mùa
Môi trường hoang mạc
Hãy cho biết Xin – ga - po thuộc kiểu môi trường nào của đới nóng?
Môi trường xích đạo ẩm
Môi trường nhiệt đới
Môi trường nhiệt đới gió mùa
Môi trường hoang mạc
Cảnh quan tiêu biểu của môi trường xích đạo ẩm là:
xa van, cây bụi lá cứng.
rừng lá kim.
rừng rậm xanh quanh năm.
rừng lá rộng.
Loại rừng nào thường phân bố ở vùng cửa sông, ven biển?
Rừng rậm nhiệt đới
Rừng rậm xanh quanh năm
Rừng thưa và xa van
Rừng ngập mặn
Đâu không đúng với đặc điểm khí hậu của môi trường xích đạo ẩm?
Khí hậu nóng và ẩm quanh năm.
Biên độ nhiệt độ giữa tháng thấp nhất và cao nhất rất nhỏ (30C).
Lượng mưa trung bình năm lớn, mưa tăng dần từ xích đạo về hai cực.
Độ ẩm không khí rất cao, trung bình trên 80%.
Tại sao rừng rậm xanh quanh năm có nhiều tầng cây?
Do nhiều loài cây sinh trưởng mạnh, chiếm hết diện tích của các loài còn lại.
Do trong rừng không đủ nhiệt độ và độ ẩm cho cây cối sinh trưởng.
Do mỗi loài cây thích hợp với điều kiện ánh sáng, nhiệt độ và độ ẩm khác nhau.
Do đất trong rừng nghèo dinh dưỡng, thường xuyên bị rửa trôi.
Môi trường nhiệt đới nằm trong khoảng:
giữa 2 chí tuyến Bắc và Nam.
vĩ tuyến 50 đến chí tuyến ở hai bán cầu.
vĩ tuyến 50B đến vòng cực Bắc.
chí tuyến Nam đến vĩ tuyến 400N.
Đặc trưng của khí hậu nhiệt đới là:
nhiệt độ trung bình năm không quá 200C, khí hậu mát mẻ quanh năm.
nhiệt độ cao, khô hạn quanh năm.
nhiệt độ cao quanh năm, trong năm có một thời kì khô hạn (tháng 3 - tháng 9).
nóng ẩm quanh năm, lượng mưa và độ ẩm lớn.
Rừng thưa và xa van là cảnh quan đặc trưng của môi trường nào?
Môi trường xích đạo ẩm.
Môi trường nhiệt đới gió mùa.
Môi trường nhiệt đới.
Môi trường ôn đới.
Hạn chế của tài nguyên đất ở môi trường nhiệt đới là:
nghèo mùn, ít chất dinh dưỡng
đất ngập úng, glây hóa
đất bị nhiễm phèn nặng.
dễ bị xói mòn, rửa trôi hoặc thoái hóa.
Chế độ nước của sông ngòi khí hậu nhiệt đới là:
phân hóa theo mùa, mùa lũ trùng mùa mưa, mùa cạn trùng mùa khô.
sông ngòi nhiều nước quanh năm.
sông ngòi ít nước quanh năm, do lượng mưa rất thấp.
chế độ nước sông thất thường.
Môi trường nhiệt đới rất thích hợp cho loại cây trồng nào?
Rau quả ôn đới.
Cây lương thực và cây công nghiệp nhiệt đới.
Cây dược liệu.
Cây công nghiệp có nguồn gốc ôn đới.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của môi trường nhiệt đới?
Nhiệt độ cao quanh năm (trên 200C).
Biên độ nhiệt rất nhỏ ( dưới 30C)
Có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
Lượng mưa trung bình năm rất lớn (từ 1500 – 2000mm).
Nguyên nhân hình thành đất feralit có màu đỏ vàng ở môi trường nhiệt đới là do:
Sự rửa trôi của các bazơ dễ tan như Ca+, K, M+.
Sự tích tụ ôxit sắt
Sự tích tụ ôxit nhôm.
Sự tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.
Đi từ vĩ tuyến 50 về phía hai chí tuyến, các thảm thực vật của môi trường nhiệt đới là:
rừng rậm xanh quanh năm, rừng thưa, xavan.
rừng thưa, xa van, nửa hoang mạc.
xa van, rừng thưa, nửa hoang mạc.
rừng lá rộng, rừng thưa, xavan.
Lượng mưa của môi trường nhiệt đới có đặc điểm:
mưa nhiều quanh năm
có hai mùa: mùa mưa và mùa khô
rất thấp quanh năm
mưa trung bình
“Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió và thời tiết diễn biến thất thường”. Đặc điểm trên nói về môi trường tự nhiên nào?
Môi trường xích đạo ẩm.
Môi trường nhiệt đới gió mùa.
Môi trường nhiệt đới.
Môi trường ôn đới.
Môi trường nhiệt đới gió mùa phân bố điển hình ở khu vực nào trên Trái Đất?
Nam Á, Đông Nam Á
Nam Á, Đông Á
Tây Nam Á, Nam Á.
Bắc Á, Tây Phi.
Hướng gió chính vào mùa đông ở môi trường nhiệt đới gió mùa là:
Tây Nam.
Đông Bắc.
Đông Nam.
Tây Bắc.
Hướng gió chính vào mùa hè ở môi trường nhiệt đới gió mùa là:
Tây Nam.
Đông Bắc.
Đông Nam.
Tây Bắc.
Loại gió nào mang lại lượng mưa lớn cho môi trường nhiệt đới gió mùa?
gió mùa Tây Nam.
gió mùa Đông Bắc.
gió Tín phong.
gió Đông Nam.
Sự thất thường trong chế độ mưa ở môi trường nhiệt đới gió mùa đã gây ra thiên tai nào sau đây?
động đất, sóng thần.
lốc xoáy.
hạn hán, lũ lụt.
núi lửa.
Thảm thực vật nào sau đây không thuộc môi trường nhiệt đới gió mùa?
rừng cây rụng lá vào mùa khô.
đồng cỏ cao nhiệt đới.
rừng ngập mặn.
rừng rậm xanh quanh năm.
Cây lương thực đặc trưng ở môi trường nhiệt đới gió mùa?
cây lúa mì.
cây lúa nước.
cây ngô.
cây lúa mạch.
Hạn chế của khí hậu nhiệt đới gió mùa là:
Nhiệt độ trung bình năm trên 200C.
Đất đai màu mỡ.
Thời tiết diễn biến thất thường.
Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa.
Việt Nam nằm trong môi trường:
Môi trường xích đạo ẩm
Môi trường nhiệt đới gió mùa
Môi trường nhiệt đới
Môi trường ôn đới
Đặc điểm khí hậu miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh là do:
nước ta nằm ở vĩ độ cao trong đới khí hậu ôn hòa.
do ảnh hưởng của dòng biển lạnh.
chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc có tính chất lạnh, khô.
địa hình núi cao nên khí hậu có sự phân hóa theo đai cao.
Nằm ở giữa chí tuyến Bắc (Nam) đến vòng cực Bắc (Nam) là vị trí phân bố của đới khí hậu nào?
Đới nóng
Đới ôn hòa.
Đới lạnh.
Nhiệt đới.
Đới ôn hòa có bao nhiêu kiểu môi trường?
2
3
4
5
Chiếm diện tích lớn nhất ở đới ôn hòa là:
Môi trường ôn đới hải dương.
Môi trường ôn đới lục địa.
Môi trường hoang mạc.
Môi trường địa trung hải.
Thảm thực vật đới ôn hòa từ tây sang đông là:
rừng lá rộng, rừng lá kim, rừng hỗn giao.
rừng lá kim, rừng hỗn giao, rừng cây bụi gai.
rừng lá kim, rừng hỗn giao, rừng lá rộng.
rừng lá rộng, rừng hỗn giao, rừng lá kim.
Đặc điểm khí hậu của môi trường Địa Trung Hải là:
ẩm ướt quanh năm, mùa hạ mát mẻ, mùa đông không lạnh lắm
khô hạn quanh năm, lượng mưa rất thấp.
mùa hạ nóng và khô, mùa đông ấm áp, mưa vào thu – đông.
mùa đông rất lạnh và kéo dài, mùa hạ ngắn.
Khí hậu đới ôn hòa mang tính chất trung gian, biểu hiện là:
Nhiệt độ trung bình năm trên 200C, lượng mưa trung bình từ 1000 – 1500mm.
Nhiệt độ trung bình năm khoảng 100C, lượng mưa trung bình từ 600 - 800mm.
Nhiệt độ trung bình năm khoảng -10C, lượng mưa trung bình khoảng 500mm.
Nhiệt độ trung bình năm trên 250C, lượng mưa trung bình từ 1500 – 2500mm.
Khí hậu ẩm ướt quanh năm, mùa hạ mát mẻ, mùa đông không lạnh lắm là đặc điểm của môi trường nào của đới ôn hòa:
Ôn đới lục địa.
Ôn đới hải dương.
Địa trung hải.
Cận nhiệt đới ẩm.
Vị trí trung gian đã ảnh hưởng đến đặc điểm thời tiết ở đới ôn hòa như thế nào?
Thời tiết thay đổi thất thường.
Thời tiết quanh năm mát mẻ.
Quanh năm chịu ảnh hưởng của các đợt khí lạnh.
Nhiệt độ không quá nóng, không quá lạnh.
Đâu là biểu hiện của sự thay đổi thiên nhiên theo bắc nam ở đới ôn hòa?
Một năm có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông.
Bờ Tây lục địa có khí hậu ẩm ướt, càng vào sâu đất liền tính lục địa càng rõ rệt.
Ở vĩ độ cao có mùa đông rất lạnh và kéo dài, gần chí tuyến có mùa đông ấm áp.
Thảm thực vật thay đổi từ rừng lá rộng sang rừng hỗn giao và rừng lá kim.
Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng:
7,8
6
5
4
Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng:
1
2
11
12
Tháng có lượng mưa thấp nhất là tháng:
6
7
8
9
Tháng có lượng mưa cao nhất là tháng:
12
11
10
9
Biểu đồ trên thuộc kiểu môi trường nào của đới ôn hòa?
Môi trường Địa Trung Hải.
Môi trường ôn đới hải dương.
Môi trường ôn đới lục địa.
Môi trường hoang mạc ôn đới.
Biểu đồ sau đây thuộc kiểu môi trường nào của đới ôn hòa?
Môi trường Địa Trung Hải.
Môi trường ôn đới hải dương.
Môi trường ôn đới lục địa.
Môi trường hoang mạc ôn đới.
Gió thổi thường xuyên của khu vực đới nóng là:
Gió Tây ôn đới
Gió Đông Cực
Gió Tín Phong
Gió mùa
Gió thổi thường xuyên của khu vực đới ôn hòa là:
Gió Tây ôn đới
Gió Đông Cực
Gió Tín Phong
Gió mùa
Môi trường nào chiếm phần lớn diện tích đới ôn hòa?
Môi trường ôn đới hải dương.
Môi trường ôn đới lục địa.
Môi trường Địa Trung Hải.
Môi trường hoang mạc ôn đới.
Môi trường nào sau đây không thuộc đới ôn hòa:
Môi trường ôn đới hải dương.
Môi trường địa trung hải.
Môi trường ôn đới lục địa.
Môi trường nhiệt đới gió mùa.
