NEW
Font size
Worksheetsđề cương địa
Total questions: 47
Worksheet time: 24mins
Kiểu môi trường nào sau đây không thuộc đới nóng?
Môi trường xích đạo ẩm.
Môi trường nhiệt đới gió mùa.
Môi trường nhiệt đới.
Môi trường địa trung hải
Từ 50B đến 50N là phạm vi phân bố của:
môi trường nhiệt đới.
Môi trường xích đạo ẩm.
môi trường nhiệt đới gió mùa.
môi trường hoang mạc.
Hãy cho biết Mum- bai ( Ấn Độ) thuộc kiểu môi trường nào của đới nóng?
Môi trường xích đạo ẩm
Môi trường nhiệt đới
Môi trường nhiệt đới gió mùa.
Môi trường hoang mạc
Hãy cho biết Xin – ga - po thuộc kiểu môi trường nào của đới nóng?
Môi trường xích đạo ẩm
Môi trường nhiệt đới
Môi trường nhiệt đới gió mùa
Môi trường hoang mạc
Cảnh quan tiêu biểu của môi trường xích đạo ẩm là :
xa van,cây bụi lá cứng.
rừng lá kim
rừng râm xanh quanh năm
rừng lá rộng
loại rừng nào thường phân bố ở vùng cửa sông,ven biển ?
rừng rậm nhiệt đới
rừng rậm xanh quanh năm
rừng thưa và xa van
rừng ngập mặn
đâu không đúng với đặc điểm khí hậu của môi trường xích đạo ẩm ?
khí hậu nóng và ẩm quanh năm
biên độ nhiệt độ giữa tháng thấp nhất và cao nhất rất nhỏ (3oC)
lượng mưa trung bình năm lớn,mưa tăng dần từ xích đạo về hai cực
độ ẩm không khí rất cao,trung bình trên 80%
Tại sao rừng rậm xanh quanh năm có nhiều tầng cây ?
Do nhiều loại cây sinh trưởng mạnh,chiếm hết diện tích của các loài còn lại.
Do trong rừng không đủ nhiệt độ và độ ẩm cho cây cối sinh trưởng.
Do mỗi loài cây thích hợp với điều kiện ánh sáng ,nhiệt độ và độ ẩm khác nhau .
Do đất trong rừng nghèo dinh dưỡng , thường xuyên bị rửa trôi.
Môi trường nhiệt đới nằm trong khoảng :
Giữa hai chí tuyến Bắc và Nam.
Vĩ tuyến 0độ đến chí tuyến ở hai bán cầu.
vĩ tuyến 5oB đến vòng cực Bắc.
chí tuyến Nam đến vĩ tuyến 40oN
Đặc trưng của khí hậu nhiệt đới là :
nhiệt độ trung bình năm không quá 20oC,khí hậu mát mẻ quanh năm.
nhiệt độ cao,khô hạn quanh năm.
nhiệt độ cao quanh năm,trong năm có một thời kì khô hạn (tháng 3-tháng 9)
nóng ẩm quanh năm,lượng mưa và độ ẩm lớn.
Đặc trưng của khí hậu nhiệt đới là :
nhiệt độ trung bình năm không quá 20oC,khí hậu mát mẻ quanh năm.
nhiệt độ cao,khô hạn quanh năm.
nhiệt độ cao quanh năm,trong năm có một thời kì khô hạn (tháng 3-tháng 9)
nóng ẩm quanh năm,lượng mưa và độ ẩm lớn.
rừng thưa và xa van là cảnh quan đặc trưng của môi trường nào ?
Môi trường xích đạo ẩm.
Môi trường nhiệt đới gió mùa.
Môi trường nhiệt đới.
Môi trường ôn đới.
Hạn chế của tài nguyên đất ở môi trường nhiệt đới là :
nghèo mùn,ít chất dinh dưỡng.
đất ngập úng,glay hóa.
đất bị nhiễm phèn nặng.
dễ bị xói mòn,rửa trôi hoặc thoái hóa.
Chế độ nước của sông ngòi khí hậu nhiệt đới là :
phân hóa theo mùa,mùa lũ trùng mùa mưa,mùa cạn trùng mùa khô.
sông ngòi nhiều nước quanh năm.
sông ngòi ít nước quanh năm,do lượng mưa rất thấp.
chế độ nước sông thất thường.
Môi trường nhiệt đới rất thích hợp cho loại cây trồng nào ?
Rau quả ôn đới.
Cây lương thực và cây công nghiệp nhiệt đới.
Cây dược liệu.
Cây công nghiệp có nguồn gốc ôn đới.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của môi trường nhiệt đới ?
nhiệt độ cao quanh năm (trên 20oC)
Biên độ nhiệt rất nhỏ (dưới 3oC)
Có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
Lượng mưa trung bình năm rất lớn (từ 500-1500mm)
Nguyên nhân hình thành đất Feralit có màu đỏ vàng ở môi trường nhiệt đới là do :
Sự rửa trôi của các bazo dễ tan như Ca+, K, M+.
Sự tích tụ ôxi sắt.
sự tích tụ ôxi nhôm.
sự tích tụ ôxi sắt và ôxi nhôm.
Đi từ vĩ tuyến 5o về phía hai chí tuyến , các thảm thực vật của môi trường nhiệt đới là :
rừng rậm xanh quanh năm,rừng thưa,xavan.
rừng thưa,xa van,nửa hoang mạc.
xa van,rừng thưa,nửa hoang mạc.
rừng lá rộng,rừng thưa,xavan.
lượng mưa của môi trường nhiệt đới có đặc điểm :
mưa nhiều quanh năm.
có hai mùa :mùa mưa và mùa khô.
rất thấp quanh năm.
mưa trung bình.
"nhiệt độ.lượng mưa thay đổi theo mùa gió và thời tiết diễn biến thất thường ".Đặc điểm trên nói về môi trường tự nhiên nào ?
Môi trường xích đạo ẩm.
Môi trường nhiệt đới gió mùa.
Môi trường nhiệt đới.
Môi trường ôn đới.
Môi trường nhiệt đới gió mùa phân bố điển hình ở khu vực nào trên Trái Đất ?
Nam Á,Đông Nam Á.
Nam Á,Đông Á.
Tây Nam Á,Nam Á.
Bắc Á,Tây Phi
hướng gió chính vào mùa đông ở môi trường nhiệt đới gió mùa là :
Tây Nam
Đông Bắc
Đông Nam
Tây Bắc
Hướng gió chính vào mùa đông ở môi trường nhiệt đới gió mùa là:
Tây Nam.
Đông Bắc.
Đông Bắc.
Tây Bắc.
Loại gió nào mang lại lượng mưa lớn cho môi trường nhiệt đới gió mùa?
gió mùa Tây Nam
gió mùa Đông Bắc.
gió Tín phong.
gió Đông Nam.
Sự thất thường trong chế độ mưa ở môi trường nhiệt đới gió mùa đã gây ra thiên tai nào sau đây?
động đất, sóng thần.
lốc xoáy.
hạn hán, lũ lụt.
núi lửa.
Thảm thực vật nào sau đây không thuộc môi trường nhiệt đới gió mùa?
rừng cây rụng lá vào mùa khô.
đồng cỏ cao nhiệt đới.
rừng ngập mặn.
rừng rậm xanh quanh năm.
Cây lương thực đặc trưng ở môi trường nhiệt đới gió mùa?
cây lúa mì.
cây lúa nước.
cây ngô.
cây lúa mạch.
Hạn chế của khí hậu nhiệt đới gió mùa là:
Nhiệt độ trung bình năm trên 200C.
Đất đai màu mỡ.
Thời tiết diễn biến thất thường.
. Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa.
Việt Nam nằm trong môi trường:
Môi trường xích đạo ẩm
Môi trường nhiệt đới gió mùa
Môi trường nhiệt đới
Môi trường ôn đới
Đặc điểm khí hậu miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh là do:
nước ta nằm ở vĩ độ cao trong đới khí hậu ôn hòa.
do ảnh hưởng của dòng biển lạnh.
chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc có tính chất lạnh,khô.
địa hình núi cao nên khí hậu có sự phân hóa theo đai cao.
Nằm ở giữa chí tuyến Bắc (Nam) đến vòng cực Bắc (Nam) là vị trí phân bố của đới khí hậu nào?
Đới nóng
Đới ôn hòa
Đới lạnh.
Nhiệt đới
Đới ôn hòa có bao nhiêu kiểu môi trường?
2
3
4
5
Môi trường nào sau đây không thuộc đới ôn hòa:
Môi trường ôn đới hải dương.
Môi trường địa trung hải.
Môi trường ôn đới lục địa.
Môi trường nhiệt đới gió mùa.
Chiếm diện tích lớn nhất ở đới ôn hòa là:
Môi trường ôn đới hải dương.
Môi trường ôn đới lục địa.
Môi trường hoang mạc.
Môi trường địa trung hải.
Thảm thực vật đới ôn hòa từ tây sang đông là:
rừng lá rộng, rừng lá kim, rừng hỗn giao.
rừng lá kim, rừng hỗn giao, rừng cây bụi gai.
rừng lá kim, rừng hỗn giao, rừng lá rộng.
. rừng lá rộng, rừng hỗn giao, rừng lá kim.
Đặc điểm khí hậu của môi trường Địa Trung Hải là:
ẩm ướt quanh năm, mùa hạ mát mẻ, mùa đông không lạnh lắm.
khô hạn quanh năm, lượng mưa rất thấp.
mùa hạ nóng và khô, mùa đông ấm áp, mưa vào thu – đông.
mùa hạ nóng và khô, mùa đông ấm áp, mưa vào thu – đông.
Khí hậu đới ôn hòa mang tính chất trung gian, biểu hiện là:
Nhiệt độ trung bình năm trên 200C, lượng mưa trung bình từ 1000 – 1500mm.
Nhiệt độ trung bình năm khoảng 100C, lượng mưa trung bình từ 600 - 800mm.
Nhiệt độ trung bình năm khoảng -10C, lượng mưa trung bình khoảng 500mm.
Nhiệt độ trung bình năm trên 250C, lượng mưa trung bình từ 1500 – 2500mm.
Khí hậu ẩm ướt quanh năm, mùa hạ mát mẻ, mùa đông không lạnh lắm là đặc điểm của môi trường nào của đới ôn hòa:
Ôn đới lục địa.
Ôn đới hải dương.
Địa trung hải.
Cận nhiệt đới ẩm.
Vị trí trung gian đã ảnh hưởng đến đặc điểm thời tiết ở đới ôn hòa như thế nào?
Thời tiết thay đổi thất thường.
Thời tiết quanh năm mát mẻ.
Quanh năm chịu ảnh hưởng của các đợt khí lạnh.
Nhiệt độ không quá nóng, không quá lạnh.
Đâu là biểu hiện của sự thay đổi thiên nhiên theo bắc nam ở đới ôn hòa?
Một năm có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông.
Bờ Tây lục địa có khí hậu ẩm ướt, càng vào sâu đất liền tính lục địa càng rõ rệt.
Ở vĩ độ cao có mùa đông rất lạnh và kéo dài, gần chí tuyến có mùa đông ấm áp.
Thảm thực vật thay đổi từ rừng lá rộng sang rừng hỗn giao và rừng lá kim.
Tháng có lượng mưa thấp nhất là tháng:
6
7
8
9
Tháng có lượng mưa cao nhất là tháng:
12
13
14
15
Biểu đồ trên thuộc kiểu môi trường nào của đới ôn hòa?
Môi trường Địa Trung Hải.
Môi trường ôn đới hải dương.
Môi trường ôn đới lục địa.
Môi trường hoang mạc ôn đới.
Gió thổi thường xuyên của khu vực đới nóng là:
Gió Tây ôn đới
Gió Đông Cực
Gió Tín Phong
Gió Tín Phong
Gió thổi thường xuyên của khu vực đới ôn hòa là:
Gió Tây ôn đới
Gió Đông Cực
Gió Tín Phong
Gió mùa
Môi trường nào chiếm phần lớn diện tích đới ôn hòa?
Môi trường ôn đới hải dương.
Môi trường ôn đới lục địa.
Môi trường Địa Trung Hải.
Môi trường hoang mạc ôn đới.
Loại gió thổi quanh năm ở đới nóng là:
Gió Tây ôn đới.
Gió Tín phong.
Gió mùa.
Gió Đông cực.
