wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn thi giữa kì 1 lớp 10 môn văn

Total questions: 87

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Câu nào dưới đây diễn tả nỗi nhớ thương, tâm trạng của người phụ nữ lấy chồng xa quê?

a)

Chiều chiều ra đứng ngõ sau

Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều

b)

Sân Lai cách mấy nắng mưa

Có khi gốc tử đã vừa người ôm

c)

Đêm đêm con thắp đèn trời

Cầu cho cha mẹ sống đời với con

d)

Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước phải thương nhau cùng

2.

Câu ca dao “Ngó lên nuộc lạt mái nhà/ Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu” diễn tả điều gì?

a)

Diễn tả nỗi nhớ, sự yêu kính đối với ông bà

b)

Diễn tả tình cảm của những người yêu ngôi nhà, nơi cư trú của mỗi con người

c)

Diễn tả được tình cảm yêu quý, kính trọng, nỗi nhớ của con cháu đối với ông bà

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

3.

Nỗi lòng của người phụ nữ trong bài ca dao trên nảy sinh từ:

Thân em như tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai?

a)

Nỗi đau thân phận.

b)

Những lo lắng cho tương lai.

c)

Hoàn cảnh nghèo khó.

d)

Tai ương vất vả.

4.

Hình ảnh “gừng cay - muối mặn” thể hiện điều gì?

a)

Tình cảm lứa đôi

b)

Tình cảm gia đình

c)

Tình cảm vợ chồng

d)

Tình cảm cha mẹ với con cái

5.

Bài ca dao trên có âm điệu như thế nào?

Thân em như tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai?

a)

Bồi hồi, luyến tiếc.

b)

Xót xa, ngậm ngùi.

c)

Nhẹ nhàng, luyến tiếc.

d)

Nhẹ nhàng, xót xa.

6.

Đối tượng phê phán của bài ca dao Lỗ mũi mười tám gánh lông/ Chồng yêu chồng bảo râu rồng trời cho là:

a)

Đàn ông.

b)

Thầy cúng.

c)

Thầy bói.

d)

Đàn bà.

7.

Trong bài ca dao Cưới nàng anh toan dẫn voi/ Anh sợ Quốc cấm nên voi không bàn người bình dân tự cười mình điều gì?

a)

Cười sự tùy tiện trong nghi lễ cưới xin của mình.

b)

Cười cảnh nghèo của mình.

c)

Cười tính tiết kiệm của mình.

d)

Cười những nghi lễ cưới xin rườm rà.

8.

Câu nào không đúng khi nói về văn học dân gian?

a)

Văn học dân gian là văn học của quần chúng lao động.

b)

Văn học dân gian Việt Nam là văn học của nhiều dân tộc.

c)

Văn học dân gian là những sáng tác tập thể, truyền miệng.

d)

Văn học dân gian mang đậm dấu ấn cá nhân của tác giả.

9.

Đặc trưng nào không phải của văn học dân gian?

a)

Tính truyền miệng

b)

Tính cá thể

c)

Tính tập thể

d)

Tính thực hành

10.

Thể loại văn học dân gian nào thể hiện quan niệm đạo đức, lí tưởng và mơ ước của nhân dân về hạnh phúc và công bằng xã hội?

a)

Sử thi

b)

Truyền thuyết

c)

Truyện cổ tích

d)

Truyện thơ

11.

Thể loại văn học nào kể lại những câu chuyện trong đó nhân vật chủ yếu là động vật và đồ vật, ngụ ý nêu lên những kinh nghiệm sống, những bài học luân lí - triết lí nhân sinh?

a)

Truyện ngụ ngôn

b)

Tục ngữ

c)

Ca dao

d)

Câu đố

12.

Ca dao chủ yếu ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Nghi lễ

b)

Chiến đấu

c)

Lao động

d)

Học tập

13.

Loại nhân vật trữ tình nào xuất hiện phổ biến trong các bài ca dao than thân?

a)

Người lính

b)

Người phụ nữ

c)

Người đi cày

d)

Người làm thuê

14.

“Thể loại tự sự bằng văn xuôi, kể lại các hiện tượng gây cười nhằm giải trí và phê phán những cái đáng cười trong cuộc sống”. là thể loại nào?

a)

Truyện cười

b)

Truyện thần thoại

c)

Truyện cổ tích

d)

Truyện thơ

15.

Tácgiả của văn học dân gian là ai ?

a)

Khuyết danh

b)

Tập thể trí thức

c)

Tập thể bình dân

d)

Vô danh

16.

Tục ngữ là gì?

a)

Một cụm từ cố định biểu thị một ý nghĩa nào đó.

b)

Những câu nói ngắn gọn, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện kinh nghiệm của dân gian.

c)

Một cụm từ cố định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện lời khuyên răn.

d)

Những câu nói ngắn gọn, có nhịp điệu, hình ảnh của một tác giả nào đó.

17.

Câu tục ngữ này khuyên chúng ta sống phải có lòng tự trọng

a)

Một mặt người bằng mười mặt của

b)

Đói cho sạch, rách cho thơm

c)

Cái răng, cái tóc là góc con người

d)

Học ăn, học nói, học gói, học mở

18.

Câu tục ngữ nào diễn đạt bằng cách dùng hình ảnh hoán dụ

a)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

b)

Thương người như thể thương thân

c)

Đói cho sạch, rách cho thơm

d)

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

19.

Câu nào sau đây không phải tục ngữ

a)

Học ăn, học nói, học gói, học mở

b)

Học, học nữa, học mãi

c)

Học thầy không tày học bạn

d)

Không thầy đố mày làm nên

20.

Câu tục ngữ nào sau đây khuyên con người phải có lòng kiên trì

a)

Có công mài sắt, có ngày nên kim

b)

Học thầy không tày học bạn

c)

Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo

d)

Muốn lành nghề, chớ nề học hỏi.

21.

Cụm từ quen thuộc xuất hiện nhiều trong các bài ca dao than thân là

a)

Em là

b)

Thân em

c)

Phận em

d)

Em như

22.

Trong bài ca dao số 4 thuộc những câu hát về tình cảm gia đình, “anh em” được ví với

a)

Tay chân

b)

Chân tay

c)

Búp măng

d)

Ruột già

23.

Câu nào sau đây không phải là tục ngữ

a)

Khoai đất lạ, mạ đất quen

b)

Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa

c)

Một nắng hai sương

d)

Thứ nhất cài ải, thứ nhì vãi phân

24.

Tục ngữ là một thể loại của bộ phận văn học nào

a)

Văn học viết

b)

Văn học trung đại

c)

Văn học hiện đại

d)

Văn học dân gian

25.

Câu nào dưới dây diễn tả nỗi nhớ thương, tâm trạng của người phụ nữ lấy chồng xa quê

a)

Sân Lai cách mấy nắng mưa

Có khi gốc tử đã vừa người ôm

b)

Đêm đêm con thắp đèn trời

Cầu cho cha mẹ sống đời với con

c)

Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước phải thương nhau cùng

d)

Chiều chiều ra đứng ngõ sau

Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều

26.

Câu ca dao nào dưới đây nói về tình cảm gia đình

a)

Trong đầm gì đẹp bằng sen

Lá xanh, bông trắng lại chen nhị vàng

Nhị vàng bông trắng lá xanh

Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn

b)

Anh em như chân với tay

Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần

c)

Đồng Đăng có phố Kì Lừa

Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh

d)

Còn trời, còn nước, còn non

Còn cô bán rươu, anh còn say sưa.

27.

Đối tượng phản ánh của các câu tục ngữ về con người và xã hội là

a)

Các quy luật của tự nhiên

b)

Quá trình lao động, sinh hoạt, sản xuất của con người

c)

Con người với các mối quan hệ và các phẩm chất, lối sống cần phải có

d)

Thế giới tình cảm phong phú của con người

28.

Đặc điểm nổi bật về hình thức của tục ngữ về con người và xã hội là

a)

Diễn đạt bằng hình ảnh so sánh

b)

Diễn đạt bằng hình ảnh ẩn dụ

c)

Sử dụng từ và câu nhiều nghĩa

d)

Diễn đạt bằng cả hình ảnh so sánh, ẩn dụ, từ và câu nhiều nghĩa.

29.

Câu tục ngữ:

Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối

sử dụng nghệ thuật tiêu biểu nào?

a)

Nói quá

b)

Phép đối

c)

Gieo vần lưng

d)

Liệt kê

30.

Tấc đất, tấc vàng là câu

a)

Tục ngữ

b)

Thành ngữ

c)

Ca dao

d)

Đồng dao

31.

Câu tục ngữ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây diễn đạt bằng cách

a)

Dùng hình ảnh so sánh

b)

Dùng hình ảnh ẩn dụ

c)

Dùng hình ảnh hoán dụ

d)

Dùng từ và câu nhiều nghĩa

32.

Điền vào dấu ... trong câu ca dao sau:

Thân em như ....

Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày

a)

Trái bần trôi

b)

Hạt mưa sa

c)

Giếng giữa đàng

d)

Dải lụa đào

33.

Nghệ thuật tiêu biểu trong bài ca dao

Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

a)

Hình ảnh so sánh

b)

Hình ảnh ẩn dụ

c)

Hình ảnh hóa dụ

d)

Hình ảnh nhân hóa

34.

“Trái bần trôi” trong câu ca dao

Thân em như trái bần trôi

Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu

tượng trưng cho thân phận của ai

a)

Nhân dân lao động xưa

b)

Người nông dân xưa

c)

Người phụ nữ xưa

d)

Những người nghèo khó xưa

35.

Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có ý nghĩa trái ngược với câu Uống nước nhớ nguồn

a)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

b)

Uống nước nhớ kẻ đào giếng

c)

Ăn cháo đá bát

d)

Ăn gạo nhớ kẻ đâm xay giần sang

36.

Khi Tấm bị giết, không thấy Bụt hiện lên giúp đỡ Tấm nữa. Tác giả dân gian muốn nói lên điều gì?

a)

Bụt không có khả năng giúp đỡ trong hoàn cảnh này

b)

Không ai được giúp đỡ suốt đời

c)

Con người phải tự đấu tranh để giành hạnh phúc

d)

Người tốt sẽ nhận được kết cục bi đát khi quá tin vào người xấu

37.

Đặc trưng nào không phải của văn học dân gian?

a)

Tính cá thể

b)

Tính truyền miệng

c)

Tính tập thể

d)

Tính dị bản

38.

Văn học dân gian gồm mấy thể loại chính?

a)

11

b)

13

c)

12

d)

14

39.

Loại nhân vật trữ tình nào xuất hiện phổ biến trong các bài ca dao than thân?

a)

Người lính thú

b)

Người phụ nữ

c)

Người chinh phụ

d)

Người nông dân

40.

Chủ đề của Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy là gì?

a)

Dựng nước và giữ nước

b)

Nguồn gốc dân tộc

c)

Giải thích thiên nhiên

d)

Tình yêu đôi lứa

41.

Nhiều chi tiết quan trọng trong truyện cổ tích mang tính gì?

a)

Bất ngờ

b)

Hấp dẫn

c)

Độc đáo

d)

Kỳ ảo

42.

  1. Văn học dân gian Việt Nam có bao nhiêu thể loại?

a)

11

b)

12

c)

13

d)

10

43.

Đăc trưng nào sau đây không đúng với VHDG VN

a)

Tính truyền miệng

b)

trính tập thể

c)

Gắn với sinh hoạt

d)

Tính cá thể

44.

Ước mơ lớn nhất của người lao động trong truyện cổ tích là gì?

a)

Sống hạnh phúc

b)

Công bằng dân chủ

c)

Giàu sang phú quý

d)

Thiện thắng ác

45.

Bài học nhân sinh từ chùm ca dao yêu thương tình nghĩa là gì ?

a)

Sống tình cảm

b)

Sông nghĩa tình

c)

Sống nhân nghĩa

d)

Sống thủy chung

46.

Bài học nhân sinh từ chùm ca dao hài hước là gì ?

a)

Lạc quan yêu đời

b)

Vui với phận nghèo

c)

Bằng lòng với mình

d)

Chia sẻ với mọi người

47.

Trong trận chiến với Mtao Mxây, Đăm Săn đã nhận được sự giúp đỡ của những ai?

a)

Hơ Nhị và dân của Mtao Mxây

b)

Ông Trời và dân của Mtao Mxây

c)

Ông Trời và các tù trưởng bộ tộc khác

d)

Hơ Nhị và ông Trời

48.

Truyền thuyết "An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy" xuất hiện lần đầu tiên trong tác phẩm nào?

a)

Lĩnh Nam chích quái

b)

Việt điện u linh

c)

Đại Việt sử kí

d)

Đại Việt sử kí toàn thư

49.

Chi tiết An Dương Vương rút gươm chém Mị Châu nói lên điều gì?

a)

Tính tình dứt khoát của An Dương Vương

b)

Thái độ nghiêm khắc của nhân dân khép Mị Châu vào tội phản quốc

c)

Tình thế nguy cấp của chiến trận

d)

Phù hợp với kết cấu của cốt truyện

50.

Hình ảnh ngọc trai - giếng nước trong "Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy" có ý nghĩa gì?

a)

Thái độ bao dung của nhân dân, chứng thực cho tấm lòng trong sáng của MC

b)

Thái độ bao dung của nhân dân, chứng nhận cho nỗi hối hận, mong muốn hóa giải tội lỗi của Trọng Thủy

c)

Thái độ bao dung và tha thứ của nhân dân đối với MC và TT

d)

Thái độ bao dung của nhân dân chứng thực cho tấm lòng trong sáng của MC và sự hối hận mong hóa giải tội lỗi của Trọng Thủy.

51.

"Tấm Cám" thuộc loại cổ tích gì?

a)

Truyện cổ tích về các loài vật

b)

Truyện cổ tích thần kì

c)

Truyện cổ tích sinh hoạt

52.

Bản chất của xung đột và mâu thuẫn trong truyện Tấm Cám là gì?

a)

Mâu thuẫn giữa dì ghẻ – con chồng, giữa thiện và ác

b)

Mâu thuẫn giữa chị và em, giữa thiện và ác

c)

Mâu thuẫn giữa chủ nhà và người ở, giữa thiện và ác

d)

Mâu thuẫn giữa kẻ giàu và người nghèo, giữa thiện và ác

53.

Khi Tấm bị giết, không thấy Bụt hiện lên giúp Tấm nữa. Tác giả dân gian muốn nói điều gì?

a)

Không ai giúp đỡ suốt đời

b)

Bụt không có khả năng giúp đỡ trong hoàn cảnh này

c)

Con người phải tự đấu tranh để giành hạnh phúc

d)

Mẹ con Cám quá độc ác

54.

Sau khi bị giết, Tấm hóa kiếp nhiều lần (4 lần), điều đó có ý nghĩa gì?

a)

Tấm thiết tha với cuộc sống và triết lí của dân gian:chính nghĩa thắng gian tà

b)

Sức sống, sức trỗi dậy mãnh liệt của con người trước sự vùi dập của các thế lực thù địch

c)

Triết lí của dân gian: chính nghĩa thắng gian tà, cái thiện sẽ thắng cái ác.

d)

Sức sống, sức trỗi dậy mãnh liệt của con người trước sự vùi dập của các thế lực thù địch và triết lí của dân gian: chính nghĩa nhất định thắng gian tà.

55.

Những bài ca dao bắt đầu bằng “Thân em…” không có nội dung nào sau đây?

a)

Nói lên vẻ đẹp của người phụ nữ.

b)

Than thở cho thân phận của người phụ nữ.

c)

Bộc lộ khát vọng của người phụ nữ.

d)

Đề cao vẻ đẹp ngoại hình và phẩm chất của người phụ nữ.

56.

Người phụ nữ trong bài thơ “ Chinh phụ ngâm” của Đặng Trần Côn do Đoàn Thị Điểm dịch

a)

Có chồng đi làm ăn xa

b)

Có chồng đi chinh chiến

c)

Có chồng đi sứ Trung Quốc

d)

Người chồng đi thi mong kiếm tước hầu

57.

Trong trích đoạn “ Nỗi nhớ nhung sầu muộn của người chinh phụ”, nỗi nhớ chồng của người chinh phụ được ví như:

a)

đường lên biên ải

b)

đường lên bằng trời

c)

đường lên thiên đàng

d)

đường xuống địa ngục.

58.

Trong tác phẩm: Người con gái Nam Xương, chồng của Vũ Nương ghen tuông với ai?

a)

người hàng xóm

b)

người cảm mến Vũ Nương

c)

cái bóng

d)

người từ kiếp trước.

59.

Vẻ đẹp của Thúy Vân trong Truyện Kiều được ví như:

a)

vành trăng khuyết

b)

vầng trăng tròn đầy

c)

Dương Quý Phi đời Đường Trung Quốc

d)

Điêu Thuyền thời Tam Quốc

60.

Từ còn thiếu trong câu thơ sau:

“ Đau đớn thay ………………..

Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung” – Truyện Kiều – Nguyễn Du

a)

kiếp cầm ca

b)

kiếp con tằm

c)

phận đàn bà

d)

phận người hầu.

61.

Từ ngữ nào không chỉ đặc điểm của chiếc bánh trôi cũng như người phụ nữ trong xã hội phong kiến theo quan niệm của nhà thơ Hồ Xuân Hương?

a)

Trắng

b)

Tròn

c)

Rắn nát

d)

Tấm lòng son

62.

"Nghìn vàng" trong câu "Nghìn vàng xin gửi đến non Yên" có ý nghĩa

a)

nghìn lượng vàng

b)

vật chất quý giá

c)

lòng nhớ thương, trân trọng

d)

sự thủy chung

63.

Câu nói mà Thúy Kiều nói với Thúy Vân "Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa" trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du có ý nghĩa gì?

a)

Thể hiện sự tuyệt vọng của Thúy Kiều.

b)

Thể hiện sự biết ơn của Thúy Kiều đối với Thúy Vân.

c)

Thể hiện sự thấu hiểu của Kiều về tính chất quan trọng của câu chuyện và hoàn cảnh khó xử của em.

d)

Thể hiện sự chu đáo, mực thước và tế nhị của Kiều.

64.

"Sự đâu sóng gió bất kì" (trong câu thơ "Sự đâu sóng gió bất kì - Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai") mà Kiều nói đến là nhằm nhắc đến sự việc gì trước đêm "trao duyên"?

a)

Việc Kiều được Đạm Tiên báo mộng với những điềm chẳng lành.

b)

Việc gia đình Kiều bị thằng bán tơ vu oan, cha và em Kiều bị bắt.

c)

Việc Mã Giám sinh mua Kiều và gia đình họ Vương đồng ý bán.

d)

Việc chú Kim Trọng mất, chàng phải về hộ tang ở Liêu Dương.

65.

Việc trao duyên của Thúy Kiều cho Thúy Vân diễn ra khi nào?

a)

Trước khi Kiều thu xếp việc bán mình.

b)

Sau khi Kiều đã thu xếp việc bán mình.

c)

Khi nghe được tin gia đình gặp biến cố.

d)

Trước khi Kiều từ biệt gia đình theo Mã Giám Sinh.

66.

Giá trị nhân đạo của Truyện Kiều là :

a)

Là tiếng nói thương cảm trước số phận bi kịch con người.

b)

Là lời tố cáo những thế lực xấu xa, sống vì đồng tiền và trở thành bất nhân.

c)

Đề cao tài năng, nhân phẩm và khát vọng chân chính của con người.

d)

Tất cả các ý trên.

67.

Nhân vật trữ tình thường gặp nhất trong ca dao là?

a)

A. Người đàn ông

b)

B. Người phụ nữ

c)

C. Trẻ em

d)

D. Người dân thường

68.

Hình ảnh “gừng cay- muối mặn” thể hiện điều gì?

a)

A. Tình cảm lứa đôi

b)

B. Tình cảm gia đình

c)

C. Tình cảm vợ chồng

d)

D. Tình cảm cha mẹ với con cái

69.

Truyện Tấm Cám thuộc loại tuyện cổ tích gì?

a)

Về loài vật

b)

Thần kì

c)

Sinh hoạt

d)

Tự sự

70.

Mụ dì ghẻ nói sẽ thưởng gì nếu mang được giỏ dầy tép về?

a)

Yếm đào

b)

Vàng

c)

Kim cương

d)

Quần áo mới

71.

Nhờ con vật gì mà chị Tấm đã tìm được xương cá Bống?

a)

Chó

b)

Mèo

c)

Lợn

d)

72.

Sau khi bị mẹ con Cám hãm hại lần đầu, Tấm đã trở thành gì?

a)

Quả thị

b)

Chim vàng anh

c)

Khung cửi

d)

Cây xoan

73.

Bụt hiện lên mấy lần?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

74.

Trong truyện Tấm Cám, Tấm hóa kiếp mấy lần?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

75.

Tấm bị mẹ con Cám hại nhiều lần, Tấm chỉ biết khóc. Sau sự kiện nào, Tấm không còn khóc trước mẹ con Cám nữa?

a)

Cám lừa trút hết giỏ cá

b)

Mẹ con Cám bắt bống ăn thịt

c)

Dì ghẻ bắt Tấm nhặt gạo lẫn với thóc xong mới được đi hội

d)

Dì ghẻ lừa chặt cây cau giết Tấm

76.

Mâu thuẫn giữa Tấm và mẹ con Cám được biểu hiện dưới dạng xung đột:

a)

Giữa chủ nhà - người ở

b)

Giữa thiện - ác, tốt - xấu

c)

Giữa kẻ giàu - người nghèo

d)

Giữa người xinh đẹp - kẻ xấu xí

77.

Trong truyện ta thấy Tấm được biến hoá rất đa dạng. Vậy sự biến hoá của tấm có vai trò như thế nào?

a)

A. Thể hiện vẻ đẹp của Tấm

b)

B. Thể hiện sự xấu xa của 2 mẹ con nhà Cám

c)

C. Thể hiện sức sống sự trỗi dậy mãnh liệt của con người trước sự vùi dập của kẻ ác

d)

D. Cả B và C đều đúng

78.

Ý nghĩa của truyện Tấm Cám là gì?

a)

Phản ánh ước mơ công bằng xã hội

b)

Phản ánh ước mơ về sự giúp đỡ của thần linh

c)

Phản ánh ước mơ về sự hoá thân của con người

d)

Phản ánh ước mơ về cuộc sống ấm no

79.

Hình ảnh ngọc trai - giếng nước có ý nghĩa gì?

a)

a. Thái độ bao dung của nhân dân, chứng thực cho tấm lòng trong sáng của MC

b)

b. Thái độ bao dung của nhân dân, chứng nhận cho nỗi hối hận, mong muốn hóa giải tội lỗi của Trọng Thủy

c)

c. Thái độ bao dung và tha thứ của nhân dân đối với MC và TT

d)

d. Thái độ bao dung của nhân dân chứng thực cho tấm lòng trong sáng của MC và sự hối hận mong hóa giải tội lỗi của Trọng Thủy.

80.

Dòng nào nói lên kết cấu độc đáo của truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu Trọng Thủy?

a)

a. Bi kịch cá nhân lồng vào bi kịch quốc gia – dân tộc

b)

b. Bi kịch cá nhân lồng vào bi kịch gia đình

c)

c. Bi kịch gia đình lồng vào bi kịch đất nước

d)

d. Bi kịch khát vọng cá nhân lồng vào bi kịch đất nước

81.

Chi tiết nào dưới đây không có yếu tố hoang đường, thần kì?

a)

a. Thần Kim Quy giúp vua xây thành và cho lẫy nỏ thần để bảo vệ nước

b)

b. Nỏ thần bắn một phát chết hàng vạn người

c)

c. Trọng Thủy lấy cắp lẫy nỏ thần

d)

d. Những biến hóa kì diệu tạo thành chi tiết “ngọc trai- giếng nước”

82.

Sắp xếp lại các chi tiết sau theo trình tự đúng để thấy được kế hoạch của Trọng Thủy:

a. Lúc chia tay, hỏi cách tìm theo dấu vết của Mị Châu

b. Ngầm làm một cái lẫy nỏ khác thay vuốt Rùa Vàng

c. Dỗ Mị Châu cho xem trộm nỏ thần

d. Mang lẫy nỏ về nước

e. Giả cách xin về phương Bắc thăm nhà

a)

b-c-d-a-e

b)

c-b-e-a-d

c)

d-a-b-e-c

d)

a-e-c-d-b

83.

Trong âm mưu xâm lược của Triệu Đà, Trọng Thủy là:

a)

a. thủ phạm

b)

b. nạn nhân

c)

c. Cả hai đều sai

d)

d. Cả hai đều đúng

84.

Trong Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ, Trọng Thuỷ đối với Mị Châu như thế nào?

a)

A. Một người chồng hết mực yêu thương vợ.

b)

B. Vừa là một tên xâm lược vừa là một người có tình cảm vợ chồng son sắt.

c)

C. Một kẻ đa tình, sau khi gặp được người con gái khác liền rũ bỏ Mị Châu.

d)

D. Một tên xâm lược gian manh, xảo quyệt không hơn kém.

85.

Hình ảnh vua An Dương Vương cầm sừng tê theo Rùa Vàng đi xuống biển sâu nói lên điều gì?

a)

Sự hối hận của vua ADV khi giết chết con gái ở ngay bờ biển

b)

Vua ADV chạy trốn quân giặc

c)

Nhân dân thương tiếc công lao của nhà vua, cho hình ảnh ông đi vào bất tử

d)

Hình phạt của nhân dân đối với sự chủ quan, khinh địch của vua ADV

86.

Thái độ của nhân dân đối với nhân vật Trọng Thủy?

a)

a.Lên án phê phán bằng kết cục đau đớn

b)

b. Ít nhiều thông cảm cho tình thế của Trọng Thủy

c)

Cả a và b

d)

Không là đáp án nào

87.

Tâm sự

Tôi kể ngày xưa chuyện Mị Châu

Trái tim lầm chỗ, để trên đầu

Nỏ thần vô ý trao tay giặc

Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu.

Tố Hữu (Trích bài thơ Tâm sự)

Thái độ của tác giả trong bài thơ?

a)

a. Phê phán sai lầm của Mị Châu

b)

b. Thể hiện thái độ xót xa, thấu hiểu thương cảm với lỗi lầm của Mị Châu

c)

c. Cả a và b đều đúng

d)

d. Cả a và b đều sai