Font size
Worksheetsngữ văn 7
Total questions: 50
Worksheet time: 18mins
Chữ “thiên” trong từ nào sau đây không có nghĩa là “trời”?
Thiên lí
Thiên hạ
Thiên thanh
Thiên kiến
Đáp án nào sau đây gồm toàn bộ từ láy?
dẻo dai, liêu xiêu, nức nở
liêu xiêu, tươi tốt, sửng sốt
tươi cười, chiêm chiếp, lo lắng
nức nở, sửng sốt, chiêm chiếp
Điền vào chỗ trống để có câu có nghĩa: Cậu bé ấy có dáng người ________
nhỏ nhẻ
nhỏ nhắn
nhỏ nhặt
nhỏ nhoi
Từ "đo đỏ" mang sắc thái biểu cảm nào so với tiếng gốc?
sắc thái nhấn mạnh
sắc thái giảm nhẹ
vẫn giống với tiếng gốc
Đại từ là gì?
Dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất… được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
Đại từ là những từ sử dụng để gọi tên người, sự vật, hoạt động
Đại từ là từ dùng để chỉ tính chất, hoạt động của sự vật hiện tượng
Có mấy loại đại từ?
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Đại từ “sao, thế nào” là đại từ dùng làm gì?
Để trỏ người, sự vật
Để trỏ số lượng
Để hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc
Để hỏi về người, sự vật
Xác định đại từ có trong câu “ Mình về mình có nhớ ta/ Ta về ta nhớ những hoa cùng người” là?
Mình, ta
Hoa, người
Nhớ
Về
Xác định đại từ trong câu sau: “Chúng tôi thấy mùa hè nắng nóng, ai cũng sợ” ?
Ai
Chúng tôi, ai
Chúng tôi
Cũng
Xác định đại từ trỏ người trong ví dụ sau: “Đã bấy lâu nay bác tới nhà/ Trẻ thời đi vắng chợ thời xa” ?
Đã
Bấy lâu
Bác
Nhà
Từ “bác” trong ví dụ nào sau đây được dùng như một đại từ xưng hô?
Anh Nam là con trai của bác tôi
Bác ngồi đó lớn mênh mông.
Bác được tin rằng/ Cháu làm liên lạc
Người là cha, là Bác, là Anh
Từ nào là đại từ trong câu ca dao sau:
Ai đi đâu đấy hỡi ai,
Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm?
ai
mai
trúc
nhớ
Đại từ “bao nhiêu, mấy” là đại từ để trỏ người, sự vật đúng hay sai?
Đúng
Sai
Câu 1. Từ láy là gì?
A. Từ láy là những từ có các tiếng được ghép lại với nhau tạo thành
Từ láy là những từ có sự đối xứng âm với nhau
Từ láy là những từ có các tiếng lặp lại hoàn toàn, một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu, giống nhau phần phụ âm đầu hoặc phần vần
Cả 3 đáp án trên
Từ láy được phân thành mấy loại?
3 loại
2 loại
1 loại
4 loại
Nghĩa của từ láy được tạo nên như thế nào?
Nghĩa từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng
Từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc thì nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc như sắc thái biểu cảm, giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Từ “nhem nhuốc” là từ láy toàn phần, đúng hay sai?
đúng
sai
Các từ chùa chiền, no nê, rơi rớt, học hành… là từ láy hay từ ghép?
từ láy
từ ghép
Từ “thoang thoảng” là từ láy được xếp vào nhóm nào?
Từ láy bộ phận
Từ láy toàn phần
Cả A và B đều đúng
Cả A và B sai
Đâu từ từ láy trong các từ sau?
Đường đua
Tiếp tục
Nhỏ nhẹ
Rì rào
Từ nào trong các từ sau đây không phải là từ láy?
vắng lặng
nhanh nhảu
chậm chạp
xinh xắn
Từ nào là từ ghép trong các từ sau?
Nhỏ nhắn
Nhỏ nhen
Nhỏ nhẹ
Nhỏ nhoi
Chỉ ra những từ láy có trong đoạn thơ dưới đây?
Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu
Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban
Tìm nơi bờ biển sóng tràn
Hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa
(Theo Nguyễn Đức Mậu)
Thăm thẳm, bập bùng, bờ biển
Thăm thẳm, bập bùng, hoa ban
Thăm thẳm, bập bùng, dịu dàng
Thăm thẳm, hàng cây, mùa hoa
Có mấy từ láy trong hai câu thơ sau?
Thuyền ta lướt nhẹ trên Ba Bể
Trên cả mây trời, trên núi xanh
Mây trắng bồng bềnh trôi lặng lẽ
Mái chèo khua bóng núi rung rinh.
(Theo Hoàng Trung Thông)
1 từ
2 từ
3 từ
4 từ
Nhóm từ nào sau đây gồm các từ ghép?
Vận động viên, đường chạy, sẵn sàng, cuộc thi, tín hiệu, xuất phát
Vị trí, vòng cua, vận động viên, đường đua, đường chạy, sợ hãi
Loạng choạng, khu vực, đá dăm, đường cua, cuộc thi, xuất phát
Đường cua, tiếp tục, khập khiễng, bền bỉ, cuối cùng, lo lắng
Nhóm từ nào sau đây toàn là từ láy?
Khập khiễng, râm ran, bền bỉ, lo lắng, đăm đắm, thơm tho
Đường đua, tiếp tục, khập khiễng, bền bỉ, cuối cùng, lo lắng
Lẩy bẩy, khập khiễng, rạng rỡ, âu yếm, đám đông, khó khăn, đau đớn
Đường đua, đường chạy, rạng rỡ, khó khăn, bền bỉ, đau đớn
Nhóm từ nào dưới đây không phải là nhóm các từ láy:
mơ màng, mát mẻ, mũm mĩm
mồ mả, máu mủ, mơ mộng
mờ mịt, may mắn, mênh mông
mịn màng, mạnh mẽ, mênh mang
Đâu không phải là đại từ xưng hô chỉ ngôi thứ nhất trong các đại từ sau?
Tôi
Mày
Chúng tôi
Chúng ta
Chức năng ngữ pháp của đại từ tôi trong câu văn dưới đây là gì: Tôi đang mải miết học bài thì Minh đến rủ đi chơi.
Chủ ngữ
Vị ngữ
Trạng ngữ
Bổ ngữ
Có thể thay thế cụm từ được in đậm ở đoạn hội thoại dưới đây bằng kết hợp từ nào trong các kết hợp sau:
- Nam ơi ! Cậu được mấy điểm ?
- Tớ được 10 điểm. Còn cậu được mấy điểm?
thì sao
cũng vậy
mấy
10 điểm
Cặp quan hệ từ nào dưới đây không biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả?
Không những... mà…
Vì ... nên
Do ... nên
Nhờ ... nên
Chỉ ra các quan hệ từ trong câu văn sau: Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết rất khác nhau.
Cò, Vạc
Anh em, tính nết
Anh em, khác nhau
Và, nhưng
Chọn quan hệ từ thích hợp để hoàn thiện câu văn dưới đây: Chỉ ba tháng sau, ...... siêng năng, cần cù, Hoàng đã học giỏi nhất lớp.
và
nhưng
tuy
nhờ
Có thể chọn cặp từ nào để hoàn thiện câu văn sau: Trời ...... nắng to, hoa giấy ....... nở nhiều.
vì ... nên
tuy ... nhưng
càng ... càng
mặc dù ... nhưng
Cặp quan hệ từ trong câu văn dưới đây biểu thị quan hệ gì?
Tuy cô giáo đã tận tình giúp đỡ Nam nhưng bạn ấy vẫn chưa tiến bộ.
Quan hệ nguyên nhân – kết quả
Quan hệ giả thiết – kết quả
Quan hệ tương phản
Quan hệ tăng tiến
Từ Hán Việt nào có nghĩa là " trời xanh"?
Xanh da trời
Thiên thanh
Trời màu xanh
Màu xanh
Dòng nào dưới đây chỉ gồm từ ghép Hán Việt đẳng lập?
A. Sơn hà, xâm phạm, giang san, sơn thủy
B. Thiên thư, thạch mã, giang san, tái phạm
C. Quốc kì, thủ môn, ái quốc, hoa mĩ, phi công
D. Phi pháp, vương phi, gia tăng
Dòng nào sau đây chỉ gồm những từ Hán Việt có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau?
A. Phòng hóa, bảo mật, thi nhân, hậu đãi
B. Phòng gian, ái quốc, thủ môn, chiến thắng.
C. Thi ca, hội phí, tân binh, khán đài
D. Hậu tạ, cường quốc, thiên thư, tái phạm.
Từ Hán Việt không có sắc thái nào trong các sắc thái sau?
A. Sắc thái trang nhã thể hiện sự tôn kính
B. Sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục
C. Sắc thái suồng sã, thể hiện sự thân mật
D. Sắc thái cổ, phù hợp với không khí xã hội xưa
Từ nào là từ ghép chính phụ?
thúng mủng
rơm rạ
xanh thắm
xám xịt
Từ nào dưới đây có yếu tố “gia” cùng nghĩa với từ “gia” trong gia đình:
Gia vị
Gia tăng
Gia sản
Tham gia
Câu 7. Từ “cười nụ” là từ ghép chính phụ đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Từ ghép đẳng lập có tính chất gì về mặt ý nghĩa?
Từ ghép đẳng lập có tính hợp nghĩa
Từ ghép đẳng lập có tính phân nghĩa
Từ ghép đẳng lập có tính hợp phân
Loại một từ không thuộc nhóm:
lớn tướng
lớn lao
to lớn
rộng lớn
Từ ghép "hữu dụng" có:
Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau
Tiếng phụ đứng trước, tiếng chính đứng sau
Hai tiếng có quan hệ bình đẳng về ngữ pháp
Từ ghép phân loại có nghĩa hẹp hơn nghĩa của tiếng chính, đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Nhóm từ nào sau đây chỉ chứa từ ghép đẳng lập?
A. tàu bè, chim ưng, trường lớp, ba mẹ
B. xinh xắn, học hành, ông bà, hoa quả
C. cây trái, ruộng vườn, đồi núi, sách vở
D. yêu thương, hờn giận, tô chén, tàu hoả
Đại từ để trỏ dùng để làm gì ? (Nhiều đáp án)
Trỏ người, sự vật (gọi là đại từ xưng hô)
Trỏ số lượng
Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc
Trỏ đặc điểm, hình dáng của sự vật, sự việc, con người
Đại từ để hỏi
dùng để làm gì ?
Hỏi về người, sự vật
Hỏi về số lượng
Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc
Hỏi về người, sự vật ; hỏi về số lượng ;
Hỏi về người, sự vật ; hỏi về số lượng ; hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc
Đại từ “sao, thế nào” là đại từ dùng làm gì? (Chọn đáp án đúng nhất)
Để hỏi
Để trỏ số lượng
Để hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc
Để hỏi về người, sự vật
