WorksheetsÔn tập Vật Lý 9 giữa kì I
Total questions: 50
Worksheet time: 3hrs 30mins
Cho mạch điện có sơ đồ như hình dưới, trong đó các điện trở R1 = 12 Ω, R2 = 2 Ω và R3 = 6 Ω. Biết số chỉ của ampe kế là 0,35 A. Số chỉ của vôn kế là:
1,8 V
1,9 V
2,0 V
2,1 V
Cho mạch điện có sơ đồ như hình dưới, trong đó các điện trở R1 = 12 Ω, R2 = 2 Ω và R3 = 6 Ω. Biết số chỉ của ampe kế là 0,35 A. Số chỉ của vôn kế là:
1,8 V
1,9 V
2,0 V
2,1 V
Cho mạch điện có sơ đồ như hình dưới, trong đó các điện trở R1 = 9 Ω, R2 = 15 Ω và R3 = 10 Ω. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB:
34 Ω
15 Ω
39,7 Ω
3,6 Ω
Dây điện trở của một biến trở con chạy được làm bằng hợp kim nikêlin có điện trở suất ρ = 0,4 . 10-6 Ω.m, tiết diện S = 0,5 mm2 và gồm 398 vòng, quấn quanh một lõi sứ hình trụ đường kính 2 cm. Trị số lớn nhất của biến trở này là:
≈20 Ω
15 Ω
≈5 Ω
10 Ω
Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên, nguồn điện có hiệu điện thế không đổi 12 V. Biết ampe kế chỉ 0,3 A, vôn kế chỉ 4,5 V. Khi đó biến trở có trị số là:
40 Ω
15 Ω
55 Ω
25 Ω
Trên một bóng đèn sợi đốt ghi 12 V – 6 W được mắc nối tiếp với một biến trở có trị số cực đại Rmax = 20 Ω. Điều chỉnh con chạy C để biến trở có trị số bao nhiêu thì đèn sáng bình thường? Biết nguồn điện có hiệu điện thế 15 V.
12 Ω
6 Ω
10 Ω
240 Ω
Hiệu điện thế trong mạch điện có sơ đồ dưới được giữ không đổi. Khi dịch chuyển con chạy của biến trở dần về đầu N thì cường độ dòng điện trong mạch sẽ thay đổi như thế nào?
Giảm dần đi
Tăng dần lên
Không thay đổi
Lúc đầu giảm dần, sau đó tăng dần
Trong việc làm sau đây, việc làm nào không tuân theo quy tắc an toàn điện?
Lắp cầu chì cho các dụng cụ trong mạch điện gia đình.
Các thiết bị sử dụng điện trong gia đình đều dùng ở hiệu điện thế 220 V.
Các dây dẫn cao thế đều không có vỏ bọc cách điện.
Vỏ kim loại của các thiết bị điện bao giờ cũng cho tiếp đất.
Việc làm nào dưới đây là an toàn khi sử dụng điện?
Rút phích cắm đèn bàn khỏi ổ điện khi thay bóng đèn.
Mắc nối tiếp cầu chì loại bất kỳ cho mỗi dụng cụ điện.
Sử dụng dây dẫn không có vỏ bọc cách điện.
Làm thí nghiệm với nguồn điện có hiệu điện thế 45V.
Phát biểu nào sau đây là đúng với nội dung của định luật Jun – Lenxơ?
Nhiệt lượng tỏa ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, tỉ lệ thuận
với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn đó.
Nhiệt lượng tỏa ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, tỉ lệ nghịch
với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn đó.
Nhiệt lượng tỏa ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với điện trở, với hiệu điện thế giữa hai đầu điện
trở và thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn đó.
Nhiệt lượng tỏa ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện, tỉ lệ thuận với điện trở
và thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn đó.
Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 80 Ω và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là I = 2,5 A. Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1 giây là:
400 J
500 J
200 J
300 J
Có ba đèn sợi đốt, đèn I: 6 V – 3 W, đèn II: 3 V – 3 W, đèn III: 3 V – 1,5 W. Khi các đèn sáng bình thường, phát biểu nào sau đây về độ sáng của đèn là đúng?
Đèn I và II có cùng độ sáng.
Đèn II và III có cùng độ sáng.
Đèn I sáng mạnh nhất.
Đèn I và III có cùng độ sáng.
Một bếp điện hoạt động bình thường với hiệu điện thế 220 V. Trong 2 h chỉ có bếp điện là dụng cụ điện duy nhất hoạt động thì thấy số chỉ công tơ tăng từ 1038,3 lên 1041,6. Cường độ dòng điện chạy qua bếp là:
15 A
3,3 A
1,65 A
7,5 A
Một nồi cơm điện hoạt động trong 30 phút ở hiệu điện thế 220 V. Cho biết cường độ dòng điện qua nồi là 0,4 A. Điện năng tiêu thụ của nồi cơm điện là:
A. 158400 J
B. 0,044 kW.h
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Học sinh vẽ đồ thị sau khi làm thí nghiệm xác định mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn. Đồ thị nào vẽ đúng?
Đơn vị nào dưới đây là đơn vị đo điện trở?
Ôm (Ω)
mili ôm (mΩ)
kilo ôm (kΩ)
Cả 3 đáp án trên
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm:
……… của dây dẫn càng lớn thì dòng điện bị cản trở càng nhiều.
A. Cường độ dòng điện
B. Điện trở
C. Hiệu điện thế
Cả A và C đều đúng
Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài dây dẫn, cần phải xác định và so sánh điện trở của các dây dẫn có những đặc điểm nào?
Các dây dẫn này phải có cùng tiết diện, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài khác nhau.
Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có tiết diện khác nhau.
Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng được làm bằng các vật liệu khác nhau.
Các dây dẫn này phải được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài và tiết diện khác nhau.
Hai đoạn dây bằng đồng, cùng chiều dài có tiết diện và điện trở tương ứng là S1, R1 và S2, R2. Hệ thức nào dưới đây là đúng?
S2S1=R1R2
S2S1=R2R1
R1S1=S2R2
Cả ba hệ thức trên đều sai
Hai dây dẫn được làm từ cùng một vật liệu có cùng tiết diện, có chiều dài và điện trở lần lượt là l1, R1 và l2, R2. Hệ thức nào sau đây đúng:
l2l1=R1R2
R2l1=R1l2
l2l1=R2R1
Cả ba hệ thức trên đều đúng
Biến trở không có kí hiệu trong hình vẽ nào dưới đây?
Cho mạch điện có sơ đồ như hình dưới, trong đó các điện trở R1 = 14 Ω, R2 = 8 Ω và R3 = 24 Ω. Dòng điện đi qua R2 có cường độ là I2 = 0,3 A. Số chỉ của vôn kế là:
5,6 V
12,8 V
8 V
6 V
Cho mạch điện có sơ đồ như hình dưới, trong đó các điện trở R1 = 5 Ω, R2 = 15 Ω và R3 = 5 Ω. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB:
20 Ω
25 Ω
10 Ω
4 Ω
Trong ba hình biến trở dưới đây, đâu là biến trở con chạy?
Hình H1
Hình H2
Hình H3
Hình H1, H2 và H3
Các giá trị định mức được ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện (ví dụ bóng đèn sợi đốt có ghi 12 V – 6 W) có ý nghĩa là:
Khi hiệu điện thế đặt vào dụng cụ dùng điện bằng hiệu điện thế định mức thì dụng cụ đó hoạt động bình thường và có công suất điện lớn hơn công suất định mức.
Khi hiệu điện thế đặt vào dụng cụ dùng điện bằng hiệu điện thế định mức thì dụng cụ đó hoạt động bình thường và có công suất điện bằng công suất định mức.
Khi hiệu điện thế đặt vào dụng cụ dùng điện lớn hơn hiệu điện thế định mức thì dụng cụ đó hoạt động bình thường và có công suất điện bằng công suất định mức.
Khi hiệu điện thế đặt vào dụng cụ dùng điện bằng hiệu điện thế định mức thì dụng cụ đó hoạt động không bình thường và có công suất điện bằng công suất định mức.
Một bếp điện ghi 220 V – 1600 W. Bếp hoạt động bình thường mỗi ngày 1,5 h. Cho rằng giá tiền điện trung bình của 1 kW.h là 1800 đồng. Hãy tính tiền điện phải trả cho bếp trong 1 tháng (30 ngày)?
4320 đồng
86400 đồng
1296 . 105 đồng
129600 đồng
Chọn phát biểu đúng về sự chuyển hóa năng lượng trong các dụng cụ dưới đây?
Đèn LED: Quang năng biến đổi thành nhiệt năng.
Nồi cơm điện: Nhiệt năng biến đổi thành điện năng.
Quạt điện: Điện năng biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng.
Máy bơm nước: Cơ năng biến đổi thành điện năng và nhiệt năng.
Công suất điện cho biết:
khả năng thực hiện công của dòng điện.
năng lượng của dòng điện.
lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.
mức độ mạnh - yếu của dòng điện.
Một dây dẫn điện có điện trở là 5 Ω được cắt làm ba đoạn theo tỉ lệ 2 : 3 : 5. Điện trở của mỗi đoạn dây sau khi cắt lần lượt là:
1,0 Ω; 1,5 Ω; 2,5 Ω
0,75 Ω; 1,25 Ω; 3 Ω
1 Ω; 1,25 Ω; 2,75 Ω
0,75 Ω; 1 Ω; 3,25 Ω
Phát biểu nào sau đây về biến trở là không đúng?
Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số.
Biến trở là dụng cụ có thể dùng để thay đổi cường độ dòng điện.
Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ điện.
Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để đổi chiều dòng điện trong mạch.
Trên biến trở có ghi 30 Ω. Con số này có ý nghĩa gì?
Trị số điện trở của biến trở là 30 Ω
Trị số điện trở để biến trở hoạt động bình thường là 30 Ω
Trị số điện trở nhỏ nhất của biến trở là 30 Ω
Trị số điện trở lớn nhất của biến trở là 30 Ω
Một khu dân cư có 500 hộ gia đình, trung bình mỗi hộ sử dụng 4 giờ một ngày với công suất điện 120 W. Tính điện năng mà khu dân cư này sử dụng trong 30 ngày.
7200 kW.h
3600 kW.h
1800 kW.h
4800 kW.h
Dòng điện có cường độ 0,2 A chạy qua một điện trở 3 Ω trong thời gian 10 phút thì nhiệt lượng toả ra ở điện trở này có giá trị nào dưới đây?
Q = 72 J
Q = 60 J
Q = 120 J
Q = 3600 J
Trên bóng đèn có ghi 220 V – 14 W. Các giá trị này có tên gọi là gì?
220 V – 14 W lần lượt là hiệu điện thế và công suất
220 V – 14 W lần lượt là hiệu điện thế định mức và công suất định mức
220 V – 14 W lần lượt là hiệu điện thế và công suất khi đèn hoạt động
220 V – 14 W lần lượt là công suất và hiệu điện thế định mức
Trong cuộc sống, điện năng tiêu thụ được đo bằng đơn vị nào?
J
W
kW.h
kJ
Trong cuộc sống, điện năng tiêu thụ của mạng điện gia đình được đo bằng thiết bị nào?
Điện kế (công tơ điện)
Ampe kế
Vôn kế
Ôm kế
Trên bàn là có ghi 220 V – 1100 W. Khi bàn là này hoạt động bình thường thì nó có điện trở là bao nhiêu?
0,2 Ω
5 Ω
44 Ω
5500 Ω
Công thức liên hệ công suất ℘ của dòng điện, cường độ dòng điện I, trên một đoạn mạch giữa hai đầu có hiệu điện thế U là:
℘ = U.I
℘ = IU
℘ = UI
Sử dụng loại đèn nào dưới đây sẽ tiêu thụ điện năng (hao phí) nhiều nhất?
Đèn compac
Đèn sợi đốt
Đèn LED (điốt phát quang)
Đèn ống (đèn huỳnh quang)
Năng lượng của dòng điện gọi là:
Nhiệt năng
Quang năng
Điện năng
Cơ năng
Thiết bị biến đổi điện năng thành nhiệt năng có ích là:
tàu điện
máy sấy tóc
quạt điện
máy khoan điện
Công thức tính điện trở R của một dây dẫn có tiết diện S, chiều dài l và điện trở suất ρ là:
R = l . ρS
R = ρ . lS
R = ρ . Sl
R = ρ . Sl
Công thức nào sau đây là công thức tính điện trở tương đương của mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp?
Rtđ = R11+R21
Rtđ = R1 + R2
Rtđ1= R11 + R21
Rtđ = R1 + R2R1 . R2
Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1, U2. Hệ thức nào dưới đây là đúng?
Rtđ = R1 + R2
IAB = I1 = I2
I2I1= R1R2
UAB = U1 + U2
Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 10 Ω cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là 0,5 A. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó:
20 V
50 V
5 V
200 V
Hai dây dẫn bằng đồng có cùng tiết diện, dây thứ nhất có điện trở là 2 Ω và có chiều dài là 10 m, dây thứ hai có chiều dài là 30m. Điện trở của dây thứ hai:
4 Ω
3 Ω
5 Ω
6 Ω
Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 15 Ω; R2 = 10 Ω mắc song song là:
6 Ω
25 Ω
60 Ω
2,4 Ω
Một dây dẫn bằng nicrom dài l = 15 m, tiết diện S = 0,3 . 10−6 m2 được mắc vào hai điểm có hiệu điện thế 220V. Cho biết điện trở suất của nicrom bằng ρ = 1,1 . 10-6 Ω.m. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có giá trị là:
2 A
4 A
6 A
8 A
Một cuộn dây dẫn điện bằng đồng có điện trở suất ρ = 1,7 . 10−8 Ω.m; độ dài 200 m; khối lượng 4450 g. Cho biết khối lượng riêng của đồng là 8900 kg/ m3 . Tìm điện trở của dây:
1,8 Ω
2 Ω
1,36 Ω
Không tính được vì thiếu tiết diện S
Khi đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là I. Hệ thức nào dưới đây biểu thị định luật Ôm?
U = RI
I ≡ RU
I = UR
R = IU
