NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP CHƯƠNG NGUYÊN TỬ
Total questions: 52
Worksheet time: 26mins
Trong nguyên tử, hạt mang điện là
electron.
electron và nơtron.
proton và nơton.
proton và electron.
Vỏ nguyên tử chứa hạt
electron.
notron.
proton.
notron và proton
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các hạt nhân nguyên tử là
electron, nơtron và proton.
nơtron và proton.
electron và nơtron.
electron và proton.
Hạt mang điện trong nhân nguyên tử là
electron.
proton.
nơtron.
proton và electron.
Kí hiệu của notron là
e
n
p
q
Trong nguyên tử, hạt electron mang điện tích
âm.
dương.
không mang điện.
không xác định được.
Hạt nhân nguyên tử mang điện tích
dương.
âm.
trung hòa về điện.
không xác định được.
Nguyên tử nguyên tố Na có 11 proton, 11 electron và 12 nơtron. Điện tích hạt nhân nguyên tử Na là
11+.
11-.
12+.
12-.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.
Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron.
Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử.
Số khối của hạt nhân nguyên tử bằng tổng số hạt proton và số hạt nơtron.
Số hiệu nguyên tử được kí hiệu là
Z
N
P
E
Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố, có số proton bằng nhau nhưng khác nhau về số
electron.
nơtron.
proton.
nơtron và electron.
Các đồng vị của nguyên tố hóa học được phân biệt bởi yếu tố nào dưới đây?
Số nơtron.
Số electron hoá trị.
Số proton.
Số lớp electron.
Cho các phát biểu sau:
a) Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là p, n, e.
b) Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số nơtron.
c) Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt nơtron.
d) Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Các nguyên tử nào dưới đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học ?
Nguyên tử có số hiệu Z = 24, N = 28, có
số khối bằng 56.
số electron bằng 28.
điện tích hạt nhân là 24+.
điện tích hạt nhân là 28+.
Nhận định nào sau đây đúng về 37Li ?
Hạt nhân nguyên tử có 3 proton và 7 nơtron.
Số khối của hạt nhân nguyên tử là 3, số hiệu nguyên tử là 7.
Nguyên tử có 3 electron, hạt nhân có 3 proton và 4 nơtron.
Nguyên tử có 3 electron, hạt nhân có 4 proton và 3 nơtron.
Clo có kí hiệu nguyên tử 1735Clo , số hạt notron trong nguyên tử 1735Clo là
17
35
18
20
Nguyên tử nguyên tố P có 15 proton, 16 nơtron, 15 electron được kí hiệu là
Đồng là hỗn hợp của hai đồng vị bền 63Cu chiếm 73% và 65Cu chiếm 27% tổng số nguyên tử đồng trong tự nhiên. Nguyên tử khối trung bình của đồng là
63,54
64,46
64,54
63,46
Nhận định nào không đúng ? Hai nguyên tử 63Cu và 65Cu
là đồng vị của nhau.
có cùng số hiệu nguyên tử
có cùng số electron.
có cùng số nơtron.
Trong nguyên tử, electron chuyển động rất nhanh trong khu vực không gian xung quanh hạt nhân và theo những quỹ đạo
tròn.
bầu dục.
xác định.
không xác định.
Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng
bằng nhau.
gần bằng nhau.
khác xa nhau.
không xác định.
Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết kém chặt chẽ với hạt nhân nhất ?
K
L
M
N
Nguyên tử của một nguyên tố có bốn lớp electron, theo thứ tự từ phía gần hạt nhân là: K, L, M, N. Trong nguyên tử đã cho, electron thuộc lớp nào có mức năng lượng trung bình cao nhất ?
K
L
M
N
Lớp M có bao nhiêu phân lớp ?
1
2
3
4
Lớp electron nào sau đây có 2 phân lớp ?
K
L
M
N
Các electron trong cùng một phân lớp có mức năng lượng
bằng nhau.
gần bằng nhau.
khác nhau.
không xác định được.
Số electron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là
2, 8, 18, 32.
2, 6, 8, 18.
2, 4, 6, 8.
2, 6, 10, 14.
Số electron tối đa trong lớp M là
2
8
32
18
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phân lớp 3d có năng lượng thấp hơn 4s.
Phân lớp s có tối đa 6 electron.
Những electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một phân lớp.
Trong nguyên tử, các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao.
Nói về cấu tạo lớp vỏ electron của nguyên tử, phát biểu nào sau đây sai?
Phân lớp p chứa tối đa 6 electron.
Lớp L chứa tối đa 8 electron.
Lớp M chứa tối đa 18 electron.
Phân lớp d chứa tối đa 5 electron.
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là
6
8
14
16
Nguyên tố lưu huỳnh S nằm ở ô thứ 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn. Biết rằng các electron của nguyên tử S được phân bố trên 3 lớp electron (K, L, M). Số electron ở lớp L trong nguyên tử lưu huỳnh là
6
2
4
8
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9. Trong nguyên tử flo số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là
2
5
9
11
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng các electron phân lớp p là 7. X có số hiệu nguyên tử là
11
1
7
15
Mức năng lượng của các electron trên các phân lớp s, p, d thuộc cùng một lớp được xếp theo thứ tự là
p < s < d.
s < p < d.
d < p < s.
p < d < s.
Phân lớp nào sau đây có mức năng lượng cao nhất?
2s.
3p.
2p
4s
Cấu hình electron của nguyên tử có số hiệu Z = 17 là
1s22s22p63s23p44s1.
1s22s22p63s23d5.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s23p34s2.
Cấu hình electron nào dưới đây viết không đúng?
1s22s22p63s23p5
1s22s22p63s23p64s23d6
1s2 2s22p5
1s2 2s22p63s1
Lớp electron ngoài cùng của khí hiếm (trừ He) có
8e.
6e.
2e.
18e.
Flo có cấu hình electron 1s22s22p5 có số electron lớp ngoài cùng là
5
7
8
12
Hầu hết các nguyên tử kim loại có số electron ở lớp ngoài cùng là
1,2,3
5,6,7
4
8
Cấu hình electron nào sau đây của nguyên tố kim loại ?
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s23p3.
1s22s22p63s23p1.
Cấu hình electron của nguyên tử Y ở trạng thái cơ bản là 1s22s22p5. Vậy Y là
kim loại kiềm.
phi kim.
khí hiếm.
kim loại kiềm thổ.
Trong nguyên tử, các electron quyết định tính chất kim loại, phi kim hay khí hiếm là các electron lớp
M.
ngoài cùng.
L
Trong cùng
Cấu hình electron của nguyên tử có 3 lớp electron và có 5 electron ở phân lớp ngoài cùng là
1s22s22p63s23p5
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p3
1s22s22p62s22p5
Sắt là yếu tố quan trọng cấu tạo nên Hemoglobin, một dạng protein là thành phần chính tạo nên hồng cầu. Chính sắt có trong hemoglobin làm nên màu đỏ của máu, một thành phần quan trọng của cơ thể. Cấu hình của 26Fe là
[Ar] 4s24p6.
[Ar] 4s23d6.
[Ar] 3d64s2.
[Ar] 3d8.
Cho 3 nguyên tố X(Z=2); Y(Z=17); T(Z=20). Phát biểu nào sau đây là đúng?
X và Y là khí hiếm, T là kim loại.
X và T là kim loại, Y là phi kim.
X là khí hiếm, Y là phi kim, T là kim loại.
X là kim loại, Y là phi kim, T là khí hiếm
Cho các dãy nguyên tố mà mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng số hiệu nguyên tử tương ứng. Dãy nào sau đây chỉ gồm các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số electron ở lớp ngoài cùng?
11, 24, 8.
18, 26, 16.
17, 27, 10.
20, 26, 12.
Cho cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố như sau:
a) 1s22s22p63s23p1. b) 1s22s22p63s2.
c) 1s22s22p63s23p63d24s2. d) 1s22s22p63s23p3.
e) 1s22s22p63s23p64s2. g) 1s22s22p63s23p6.
Số nguyên tố thuộc loại nguyên tố s là
1
2
3
4
Nguyên tử X có ký hiệu 2656Fe. Cho các phát biểu sau về X:
(a) Nguyên tử của nguyên tố X có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
(b) Nguyên tử của nguyên tố X có 30 nơtron trong hạt nhân.
(c) X là một phi kim.
(d) X là nguyên tố d.
Trong các phát biểu trên, những phát biểu đúng là?
(a), (b), (c) và (d).
(a), (b) và (d).
(b) và (d).
(b), (c) và (d).
Hầu hết các nguyên tử được cấu tạo bởi bao nhiêu loại hạt cơ bản?
1
2
3
4
