wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quyền bình đẳng của công dân

Total questions: 50

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần và địa vị xã hội là nội dung của bình đẳng

a)

Về nghĩa vụ và trách nhiệm.  

b)

Về quyền và nghĩa vụ.

c)

Về trách nhiệm pháp lí.

d)

Về các thành phần dân cư.

2.

Điền vào chỗ trống: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật. Là quyền của

a)

công nhân không tách rời nghĩa vụ của công dân

b)

công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân

c)

công dân gắn liền với nghĩa vụ của công dân

d)

công dân gắn liền với nghĩa vụ của công dân

3.

Bác hồ nói: “ Hễ là công dân thì đều có quyền đi bầu cử, không chia gái, trai, giàu nghèo, tôn giáo, nòi giống, giai cấp, đảng phái”. Câu nói của Bác Hồ nghiã là công dân bình đẳng về:

a)

Trách nhiệm với đất nước.

b)

Quyền của công dân.

c)

Quyền và nghĩa vụ.    

d)

Trách nhiệm pháp lí.

4.

P được tạm hoãn gọi nhập ngũ vì đang học đại học, còn Q thì nhập ngũ phục vụ quân đội, nhưng cả hai vẫn bình đẳng với nhau. Vậy đó là bình đẳng nào dưới đây?

a)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

b)

Bình đẳng về thực hiện trách nhiệm pháp lý.

c)

Bình đẳng về trách nhiệm với tổ quốc.

d)

Bình đẳng về trách nhiệm với xã hội

5.

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân

a)

Đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau.

b)

Đều có quyền như nhau

c)

Đều có nghĩa vụ như nhau.

d)

Đều bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

6.

Câu 1. Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật là biểu hiện công dân bình đẳng về

a)

A. quyền và nghĩa vụ

b)

B. quyền và trách nhiệm

c)

C. nghĩa vụ và trách nhiệm

d)

D. trách nhiệm và pháp lý.

7.

Câu 2. Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải bị xử lý theo quy định của pháp luật là thể hiện bình đẳng về

a)

A. trách nhiệm pháp lý

b)

B. quyền và nghĩa vụ

c)

C. thực hiện pháp luật

d)

D. trách nhiệm trước Tòa án.

8.

Câu 4. Mọi công dân khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền kinh doanh là thể hiện công dân bình đẳng

a)

A. về quyền và nghĩa vụ

b)

B. trong sản xuất

c)

C. trong kinh tế

d)

D. về điều kiện kinh doanh

9.

Câu 5. Nội dung nào dưới đây không nói về công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ ?

a)

A. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc

b)

B. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ đóng góp vào quỹ từ thiện

c)

C. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ đóng thuế.

d)

D. Công dân bình đẳng về quyền bầu cử

10.

Câu 9. Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền học tập, lao động, kinh doanh. Điều này thể hiện

a)

A. công dân bình đẳng về nghĩa vụ

b)

B. công dân bình đẳng về quyền.

c)

C. công dân bình đẳng về trách nhiệm

d)

D. công dân bình đẳng về mặt xã hội

11.

Câu 10. Cảnh sát giao thông xử phạt nguời tham gia giao thông đường bộ vi phạm trật tự an toàn giao thông, bất kể người đó là ai. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây ?

a)

A. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

b)

B. Bình đẳng trước pháp luậT

c)

C. Bình đẳng về thực hiện trách nhiệm pháp lý

d)

D. Bình đẳng khi tham gia giao thông

12.

Câu 11. Cả 4 người đi xe máy vượt đèn đỏ đều bị Cảnh sát giao thông xử phạt với mức phạt khác nhau. Điều này thể hiện, công dân

a)

A. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

b)

B. bình đẳng trước pháp luật

c)

C. bình đẳng về thực hiện trách nhiệm pháp lý

d)

D. bình đẳng khi tham gia giao thông

13.

Câu 12: M – 13 tuổi đi xe đạp và N – 18 tuổi đi xe máy cùng vượt đèn đỏ, bị Cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe; N bị phạt tiền, c chỉ bị nhắc nhở. Việc làm này của Cảnh sát giao thông có thể hiện công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý không ? Vì sao ?

a)

A. Không, vì cả hai đều vi phạm như nhau.

b)

B. Không, vì cần phải xử phạt nghiêm minh

c)

C. Có, vì M chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm pháp lý.

d)

D. Có, vì M không có lỗi.

14.

Câu 13. Tòa án nhân dân tỉnh K quyết định áp dụng hình phạt tù đối với ông S là cán bộ có chức quyền trong tỉnh về tội “Tham ô tài sản”. Cùng chịu hình phạt tù còn có 2 cán bộ cấp dưới của ông S. Hình phạt của Tòa án áp dụng là biểu hiện công dân bình đẳng về lĩnh vực nào dưới đây ?

a)

A. Về nghĩa vụ bảo vệ tài sản.

b)

B. Về nghĩa vụ công dân.

c)

C. Về trách nhiệm pháp lý.

d)

D. Về chấp nhận hình phạt

15.

Câu 14. Một hôm, xe của Bác Hồ đang đi ở Hà Nội bỗng đèn đỏ ở một ngã tư bật lên. Xe của Bác dừng lại, đồng chí cảnh vệ chạy đến bục yêu cầu Công an giao thông bật đèn xanh để xe Bác đi. Nhưng Bác đã ngăn lại rồi bảo: “Các chú không được làm như thế... không nên bắt người khác nhường quyền ưu tiên cho mình”. Lời nói của Bá Hồ thể hiện điều gì dưới đây

a)

A. Không ai được ưu tiên

b)

B. Không nên làm phiền người khác

c)

C. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

d)

D. Công dân bình đẳng về trách nhiệm

16.

Câu 15. Mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ của công dân đến đâu còn phụ thuộc vào

a)

A. Nhu cầu , sở thích, cách sống của mỗi người.

b)

B. Nhu cầu, thu nhập và quan hệ của mỗi người

c)

C. Khả năng ,hoàn cảnh,điều kiện của mỗi người.

d)

D. Quy định và cách xử lí của cơ quan nhà nước.

17.

Sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông, A vào Đại học, còn B thì làm công nhân nhà máy, nhưng cả hai vẫn bình thường với nhau. Vậy đó là bình đẳng nào dưới đây ?

a)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

b)

Bình đẳng về thực hiện nghĩa vụ công dân.

c)

Bình đẳng về trách nhiệm đối với đất nước.

d)

Bình đẳng về trách nhiệm với xã hội.

18.

Cảnh sát giao thông xử phạt nguời tham gia giao thông đường bộ vi phạm trật tự an toàn giao thông, bất kể người đó là ai. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây ?

a)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

b)

Bình đẳng trước pháp luật.

c)

Bình đẳng về thực hiện trách nhiệm pháp lý.

d)

Bình đẳng khi tham gia giao thông.

19.
Câu 1: Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế đều bình đẳng theo quy định của pháp luật là nội dung của bình đẳng trong
a)
A. Lao động
b)
B. Kinh doanh
c)
C. Mua – bán
d)
D. Sản xuất
20.
Câu 2: Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền bình đẳng trong kinh doanh
a)
A. Doanh nghiệp có quyền đăng kí kinh doanh bất kì ngành nghề nào mà mình thấy phù hợp
b)
B. Các doanh nghiệp bình đẳng trong việc khuyến khích phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh
c)
C. Các doanh nghiệp bình đẳng về việc mở rộng quy mô ngành nghề kinh doanh, tìm kiếm thị trường
d)
D. Công dân có quyền lựa chọn hình thức tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật
21.
Câu 3: Khảng định nào sau đây không đúng với nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh
a)
A. Mọi công dân được thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
b)
B. Mọi công dân được chủ động mở rộng quy mô, ngành nghề kinh doanh
c)
C. Mọi công dân được tự do lựa chọn việc làm trong các cơ sở kinh doanh
d)
D. Mọi công dân được tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh
22.
Câu 4: Mọi công dân khi đủ điều kiện quy định của pháp luật đều được tự do lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp là nội dung bình đẳng trong
a)
A. Lao động
b)
B. Kinh doanh
c)
C. Kinh tế
d)
D. Tìm kiếm việc làm
23.
Câu 5: Biết mình không đủ điều kiện nên anh A lấy danh nghĩa em trai mình là dược sĩ đứng tên trong hồ sơ làm đại lý phân phối thuốc tân dược. Sau đó anh A trực tiếp quản lý và bán hàng. Anh A đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?
a)
A. Tự do lựa chọn hình thức kinh doanh
b)
B. Tự chủ đăng kí kinh doanh
c)
C. Cải tiến quy trình kinh doanh
d)
D. Chủ động giao kết hợp đồng
24.
Câu 6: Hai quầy thuốc tân dược của chị T và anh D cùng bán 1 số biệt dược không có trong danh mục được cấp phép. Nhưng khi kiểm tra, cán bộ chức năng P chỉ xử phạt chị D, còn chị T được bỏ qua vì trước đó chị đã nhờ người quen tên M là em gái của cán bộ P giúp đỡ. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng trong kinh doanh?
a)
A. Chị T, M và cán bộ P
b)
B. Chị T, D và M
c)
C. Chị T, D, M và cán bộ P
d)
D. Chị T, D và cán bộ P
25.
Câu 7: Cửa hàng anh A được cấp giấy phép bán đường, sữa, bánh kẹo. Nhận thấy nhu cầu về thức ăn nhanh trên thị trường tăng cao nên anh A đăng kí bán thêm mặt hàng này. Anh A đã thực hiện nội dung nào dưới đây của quyề bình đẳng trong kinh doanh?
a)
A. Thay đổi loại hình doanh nghiệp
b)
B. Chủ động mở rộng quy mô
c)
C. Tích cực nhập khẩu nguyên liệu
d)
D. Tự do tuyển dụng chuyên gia
26.
Câu 8: Anh T nộp hồ sơ đăng kí và được cấp giấy phép mở đại lý phân phối xe mô tô. Anh T đã thực hiện nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?
a)
A. Nâng cấp phương thức quản lý
b)
B. Tích cực tuyển dụng chuyên gia
c)
C. Lựa chọn hình thức kinh doanh
d)
D. Chủ động mở rộng quy mô
27.
Câu 9: Khi nộp hồ sơ đăng kí doanh nghiệp, ông Q được người cán bộ nhận hồ sơ cho biết cá nhân không có quyền lựa chọn ngành nghề kinh doanh. Vậy ông Q có thể căn cứ vào nguyên tắc nào dưới đây để khảng định mình có quyền này?
a)
A. Mọi người có quyền tự do tuyệt đối về lựa chọn ngành nghề kinh doanh
b)
B. Mọi người có quyền kinh doanh bất cứ ngành nghề nào
c)
C. Mọi người có quyền kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm
d)
D. Pháp luật cho phép kinh doanh bất cứ ngành nghề nào
28.
Câu 11: Bình đẳng trong kinh doanh nghĩa là mọi doanh nghiệp đều được
a)
A. Miễn giảm thuế thu nhập
b)
B. Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng vầ kí kết hợp đồng
c)
C. Kinh doanh bất cứ sản phẩm nào theo nhu cầu của mình
d)
D. Kinh doanh ở bất cứ nơi nào
29.

Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là bình đẳng giữa mọi công dân trong 

a)

Tìm việc làm.

b)

Vị trí làm việc.

c)

Thời gian làm việc.

d)

Mức lương

30.

Công dân bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động đúng với nội dung nào dưới đây?

a)

Mọi người có quyền lựa chọn công việc mà mình yêu thích.

b)

Mọi người buộc phải lựa chọn công việc mà được phân công sẵn.

c)

Mỗi người đều có quyền làm việc phù hợp với khả năng của mình

d)

Mỗi người chỉ được lựa chọn một số việc làm, nghề nghiệp nhất định nào đó.

31.

Anh Nam ký kết hợp đồng lao động với công ty A với chức năng, nhiệm vụ nhân viên kinh doanh. Sau đó công ty A lại bố trí cho anh Nam công việc vệ sinh dọn dẹp văn phòng. Công ty A đã vi phạm nội dung nào dưới đây?

a)

A. Công dân bình đẳng trong tự do lựa chọn việc làm.

b)

B. Công dân bình đẳng trong thực hiện quyên lao động.

c)

C. Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.

d)

D. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.

32.

Quyền của công dân được tự do sử dụng sức lao động của mình trong việc tìm kiếm, lựa chọn việc làm, có quyền làm việc cho bất kì người sử dụng lao động nào và ở bất cứ nơi nào mà pháp luật không cấm nhằm mang lại lợi ích cho bản thân, gia đình và lợi ích cho xã hội” được gọi là:

a)

Quyền lao động.

b)

Tự do sử dụng lao động.

c)

Quyền làm việc.

d)

Tự do lựa chọn việc làm.

33.

Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động có nghĩa là: 

a)

Mọi người đều có quyền lựa chọn và không cần đáp ứng yêu cầu nào. 

b)

Mọi người đều có quyền làm việc hoặc nghỉ việc trong cơ quan theo sở thích của mình. 

c)

Mọi người đều có quyền tự do lựa chọn việc làm phù hơp với khả năng của mình. 

d)

Mọi người đều có quyền được nhận lương như nhau. 

34.

Trường hợp nào dưới đây được coi là bình đẳng trong lao động?

a)

Không sử dụng lao động phổ thông.

b)

Ưu tiên sử dụng lao động nam.

c)

Không nhận người lao động quê Hà Tĩnh và Thanh Hóa.

d)

Ưu tiên người lao động có kinh nghiệm, tay nghề kỹ thuật cao 

35.

Ông X đã tập hợp tất cả các em nhỏ lang thang cơ nhỡ về nhà mình ở, hàng ngày ông bắt các em làm việc ở trang trại của ông từ sáng tinh mơ đến tối. Ông X đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Bình đẳng trong kinh doanh.

b)

Bình đẳng trong lao động.

c)

Bình đẳng trong gia đình.

d)

Bình đẳng trong hôn nhân.

36.

Anh T là cán bộ có trình độ chuyên môn đại học nên được vào làm công việc liên quan đến nghiên cứu và nhận lương cao hơn, còn anh K mới tốt nghiệp Trung học phổ thông nên được sắp xếp vào làm ở bộ phận lao động chân tay và nhận lương thấp hơn. Mặc dù vậy, giữa hai anh vẫn bình đẳng với nhau. Vậy đó là bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây ?

a)

Trong giao kết hợp đồng lao động.

b)

Trong tìm kiếm việc làm.

c)

Trong thực hiện quyền lao động.

d)

Trong nhận tiền lương.

37.

Anh A  và chị  B cùng nộp hồ sơ xin việc của công ty X. Khi xem xét hồ sơ, nhận thấy chị B là người dân tộc thiểu số, công ty X quyết định lựa chọn tuyển dụng anh A vào làm việc. Công ty X đã vi phạm nội dung cơ bản nào của quyền bình đẳng trong lao động?

a)

A. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng.

b)

B. Bình đẳng trong tìm kiếm việc làm.

c)

C. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.

d)

D. Bình đẳng trong tuyển dụng nhân sự.

38.

Anh C nghi ngờ vợ mình là chị B có quan hệ tình cảm với ông A giám đốc nơi vợ chồng  anh cùng công tác nên xúc phạm hai người trong cuộc họp. Thấy chị B trốn khỏi cơ quan và bỏ đi  biệt tích vài tháng, anh D là anh rể chị B đánh anh C gãy tay. Trong thời gian anh C xin nghỉ phép mười ngày để điều trị, ông A đã sa thải anh C và tuyển dụng anh E vào vị trí này. Những ai dưới đây đã vi phạm  quyền bình đẳng trong lao động?

a)

Anh D, ông A và anh C. 

b)

Ông A, anh C và anh E.

c)

Chị B và ông A.

d)

Ông A và anh C.

39.

Lên đại học D và L vừa đi học và vừa đi làm. D và L xin vào một quán ăn nhỏ. Thời gian gần đây, do khối lượng công việc quá lớn nên D và L được chủ quán Z yêu cầu làm thêm giờ và làm thêm cả vào ngày nghỉ (thứ 7, chủ nhật). Tuy nhiên, đến lúc trả lương D chỉ nhận được mức tiền lương như bình thường còn L thì được trả thêm 200.000đ. Khi D thắc mắc thì chủ quán Z trả lời rằng: Việc làm thêm giờ là yêu cầu bắt buộc của công việc nên không phải trả lương. Tức giận vì bạn thân bị chèn ép, L yêu cầu chủ quán Z phải tăng lương cho D thì bị chủ quán Z quát mắng, dọa sẽ đuổi việc nếu còn tiếp tục đòi hỏi. Sau giờ làm, L và D đi chơi với T và H, kể cho họ nghe về sự bất mãn của mình. Để trả thù giúp bạn, T và H đem mắm tôm tới tạt vào cửa quán ăn lúc nửa đêm, khiến quán phải đóng cửa 2 ngày để  dọn dẹp. Ai là người vi phạm quy tắc bình đẳng trong lao động trong tình huống trên?

a)

Chủ quán Z

b)

Chủ quán Z, L và D

c)

L và D

d)

Chủ quán Z, T và H

40.

Để có tiền tiêu sài, bố L bắt L ( 13 tuổi) phải nghỉ học để vào làm việc tại quán sửa xe X. Vì chăm chỉ và ngoan ngoãn làm nên L thường xuyên được khách cho thêm tiền. Một lần L đã bị H chủ cửa hàng lấy hết tiền khách cho vì bảo đây là tiền của cửa hàng. Biết được điều này, bố L đã thuê D đến đập phá nhà H và tung tin quán X làm ăn không ra gì. Hành vi của ai vi phạm quyền bình đẳng trong lao động ?

a)

Chủ quán X và H.

b)

L và bố L.

c)

Bạn L.

d)

Chủ quán X, bố L.

41.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong lao động không thể hiện ở việc công dân tự mình

a)

đề xuất mức lương khởi điểm

b)

giao kết hợp đồng lao động

c)

làm trái thỏa ước lao động tập thể

d)

lựa chọn việc làm, nghề nghiệp phù hợp

42.

Theo quy định của pháp luật, để giao kết hợp đồng lao động các bên cần phải tuân thủ vào nguyên tắc nào?

a)

Tự do, tự nguyện, bình đẳng

b)

Dân chủ, công bằng, văn minh

c)

Tích cực, chủ động, hội nhập

d)

Kỷ cương, tình thương, trách nhiệm

43.

Công dân tự do sử dụng sức lao động của mình trong việc tìm kiếm, lựa chọn việc làm là thể hiện nội dung bình đẳng về

a)

quyền tự do lao động

b)

công bằng trong lao động

c)

hợp đồng lao động

d)

thực hiện quyền lao động

44.

Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động là đề cập đến nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Hợp đồng kinh doanh

b)

Hợp đồng lao động

c)

Hợp đồng kinh tế

d)

Hợp đồng làm việc

45.

Cùng làm việc một doanh nghiệp nhưng anh B có trình độ chuyên môn cao hơn nên được sắp xếp vào công việc với mức lương cao hơn C là biểu hiện bình đẳng nào dưới đây?

a)

Bình đẳng trong hợp đồng lao động

b)

Bình đẳng trong sử dụng lao động

c)

Bình đẳng trong sử dụng nhân tài

d)

Bình đẳng thực hiện quyền lao động

46.

Theo qui định của pháp luật, lao động nữ được tạo điều kiện để thực hiện tốt chức năng làm mẹ là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa

a)

nhà đầu tư và đội ngũ nhân công

b)

lực lượng lao động và bên đại diện

c)

người sử dụng lao động và đối tác

d)

lao động nam và lao động nữ

47.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thuộc quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ?

a)

Phải đủ độ tuổi tuyển dụng

b)

Tham gia bảo hiểm xã hội

c)

Cơ hội tìm kiếm và tiếp cận việc làm

d)

Ủy quyền giao kết hợp đồng lao động

48.

Theo quy định của pháp luật, nguyên tắc nào dưới đây không áp dụng khi thực hiện giao kết hợp đồng lao động?

a)

Bình đẳng

b)

Trực tiếp

c)

Tự nguyện

d)

Ủy quyền

49.

Giám đốc một công ty là anh Y sử dụng 200 triệu đồng của cơ quan để cá độ bóng đá. Sợ trợ lí của mình là chị V phát hiện, anh Y kí quyết định điều chuyển chị V sang bộ phận sản xuất hóa chất độc hại mặc dù chị không đồng ý. Anh Y đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động ở nội dung nào sau đây?

a)

Sử dụng dịch vụ bảo hiểm

b)

Bảo vệ lợi ích khách hàng

c)

Bảo lưu loại hình doanh nghiệp

d)

Giao kết hợp đồng lao động

50.

Bất kỳ người nào đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tìm việc làm phù hợp với khả năng của mình là thể hiện công dân bình đẳng trong

a)

việc chia đều của cải xã hội

b)

thực hiện quan hệ giao tiếp

c)

việc san bằng thu nhập cá nhân

d)

thực hiện quyền lao động