wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lần cuối cùng ôn địa

Total questions: 47

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới

b)

Tín phong

c)

Gió phơn

d)

Gió mùa

2.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

Lạnh, ẩm

b)

Ấm, ẩm

c)

Lạnh, khô

d)

Ấm, khô

3.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là

a)

Tây Nam

b)

Đông Nam

c)

Đông Bắc

d)

Tây Bắc

4.

Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở

a)

Miền Trung

b)

Miền Bắc

c)

Miền Nam

d)

Tây Nguyên

5.

 Gió mùa đông bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?

a)

Tam điệp

b)

Hoành sơn

c)

Bạch Mã

d)

Hoàng Liên Sơn

6.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?

a)

Khí hậu có sự phân hoá đa dạng.

b)

Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.

c)

Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.

d)

Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.

7.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi

a)

Ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.

b)

Ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.

c)

Vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.

d)

Chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

8.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là

a)

Rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá theo mùa.

b)

Rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.

c)

Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

d)

Rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.

9.

Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với

a)

Gió Tây ôn đới.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

10.

Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do

a)

Chế độ mưa

b)

Hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.

c)

Hoạt động của bão.

d)

Sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.

11.

Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ:

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

12.

Gió mùa hoạt động ở nước ta gồm 2 loại là:

a)

Gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.

b)

Gió mùa mùa đông và tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió mùa mùa hạ và tín phong bán cầu Bắc

d)

Gió mùa mùa hạ và tín phong bán cầu Nam.

13.

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nào sau đây?

a)

Công nghiệp

b)

Nông nghiệp

c)

Du lịch

d)

Giao thông vận tải

14.

Càng vào phía Nam gió mùa Đông Bắc càng

a)

Suy yếu

b)

Mạnh

c)

Khô nóng

d)

Gây mưa nhiều

15.

Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào:

a)

Nửa đầu mùa đông.  

b)

Nửa sau mùa đông.

c)

Nửa sau mùa xuân.

d)

Nửa đầu mùa hạ.

16.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?

a)

Dày đặc

b)

Ít nước

c)

Giàu phù sa

d)

Thủy chế theo mùa

17.

: Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây nam ( gió Lào):

a)

Tây Nguyên

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ

c)

Tây Bắc

d)

Bắc Trung Bộ

18.

Nơi chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc là:

a)

Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.

b)

Tây Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.

c)

Đông Bắc và Bắc Trung Bộ.

d)

Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

19.

Chế độ sông ngòi ở nước ta phân hóa theo mùa là do

a)

Địa hình có độ dốc lớn, nước mưa nhiều.

b)

Đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

Địa hình chủ yếu là đồi núi, mưa nhiều.

d)

Khí hậu phân hóa mùa mưa và mùa khô.

20.

Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?

a)

Hầu như kết thúc ở dãy Bạch Mã.

b)

Chỉ hoạt động ở miền Bắc.

c)

Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc.

d)

Thổi liên tục suốt mùa đông.

21.

Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí

a)

Cận chí tuyến bán cầu Bắc.

b)

Bắc Ấn Độ Dương.

c)

Cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

Lạnh phương Bắc.

22.

Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc

a)

Có một mùa đông lạnh.

b)

Có gió phơn Tây Nam.

c)

Nằm gần chí tuyến hơn.

d)

địa hình cao hơn.

23.

Vùng núi Tây Bắc có nền nhiệt độ thấp chủ yếu là do

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Độ cao của địa hình.

c)

Gió mùa đông nam.

d)

Hướng các dãy núi.

24.

Phần lớn sông ngòi nước ta có đặc điểm ngắn và dốc chủ yếu do nhân tố nào sau đây quy định?

  

a)

Địa hình, sinh vật và thổ nhưỡng.

b)

Khí hậu và sự phân bố địa hình.

c)

Hình dáng lãnh thổ và khí hậu.

d)

Hình dáng lãnh thổ và địa hình

25.

Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là

a)

Bắc Trung Bộ và Tây Bắc.

b)

Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc.

c)

Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

26.

Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là

a)

Tây Bắc

b)

Đông Bắc

c)

Đồng bằng sông Hồng

d)

Bắc Trung Bộ

27.

Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?

a)

Trong năm có một mùa đông lạnh.

b)

Thời tiết thường diễn biến phức tạp.

c)

Có một mùa khô sâu sắc kéo dài.

d)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

28.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

a)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

b)

Nhiệt độ trung bình năm trên 25oC.

c)

Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.

d)

Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.

29.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nóng, ẩm quanh năm.

b)

Tính chất cận xích đạo.

c)

Tính chất ôn hòa.

d)

Khô hạn quanh năm.

30.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Cảnh quan cận xích đạo gió mùa.

b)

Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm.

c)

Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.

d)

Cảnh quan giống như vùng ôn đới núi cao.

31.

Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

Mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông.

b)

Gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.

c)

Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

d)

Phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.

32.

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần

a)

Khí hậu, đất đai, sinh vật.

b)

Sông ngòi, đất đai, khí hậu.

c)

Sinh vật, đất đai, sông ngòi.

d)

Khí hậu, sinh vật, sông ngòi.

33.

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là

a)

Các tháng đều có nhiệt độ trên 28°C.

b)

Không có tháng nào nhiệt độ dưới 25°C.

c)

Không có tháng nào nhiệt độ trên 25°C.

d)

Chỉ có 2 tháng nhiệt độ trên 25°C.

34.

Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc - Nam ở nước ta:

a)

Biên độ nhiệt độ năm càng vào Nam càng giảm.

b)

Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc - Nam.

c)

Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc - Nam.

d)

Nhiệt độ mùa hạ ít có sự khác nhau giữa hai miền

35.

Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là:

a)

Khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

Đồi núi cao chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

Địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.

d)

Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

36.

Ở vùng lãnh thổ phía Bắc, thành phần loài chiếm ưu thế là:

a)

Xích đạo

b)

Nhiệt đới

c)

Cận nhiệt

d)

Ôn đới

37.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là:

a)

Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

Rừng cận xích đạo gió mùa.

c)

Rừng cận nhiệt đới khô.

d)

Rừng xích đạo gió mùa.

38.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là:

a)

Xích đạo và nhiệt đới.

b)

Nhiệt đới và cận nhiệt đới.

c)

Cận nhiệt đới và xích đạo.

d)

Cận xích đạo và ôn đới

39.

Thiên nhiên vùng núi nào sau đây mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa:

a)

Vùng núi cao Tây Bắc.

b)

Vùng núi Trường Sơn.

c)

Vùng núi thấp Tây Bắc.

d)

Vùng núi Đông Bắc.

40.

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều:

a)

Bắc – Nam, Đông Bắc- Tây Nam và theo độ cao

b)

Bắc – Nam, Đông – Tây và theo độ cao

c)

Bắc – Nam, Đông – Tây và Đông Bắc- Tây Nam

d)

Đông – Tây và Đông Bắc- Tây Nam và theo độ cao

41.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc ( từ dãy Bạch Mã trở ra) đặc trưng cho vùng khí hậu nào:

a)

Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

b)

Cận xích đạo gió mùa

c)

Cận nhiệt đơi hải dương

d)

Nhiệt đới lục địa khô

42.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam ( từ dãy Bạch Mã trở vào) đặc trưng cho vùng khí hậu:

a)

Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

b)

Cận xích đạo gió mùa

c)

Cận nhiệt đơi hải dương

d)

Nhiệt đới lục địa khô

43.

Đặc điểm nhiệt độ nào dưới đây không phải của khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc( từ dãy Bạch Mã trở ra)

a)

Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo

b)

Nhiệt độ trung bình trên 20oC

c)

Trong 2-3 tháng nhiêt độ trung bình thấp hơn 18oC

d)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn

44.

Từ đông sang tây, từ biển vào đất liền, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành 3 dải rõ rệt là:

a)

Vùng biển- vùng đất – vùng trời

b)

Vùng biển và thềm lục địa – vùng đồng bằng ven biển – vùng đồi núi

c)

Vùng biển và thềm lục địa – vùng đồi núi thấp – vùng đồi núi cao

d)

Vùng biển – vùng đồng bằng – vùng cao nguyên

45.

ở cùng đồi núi nước ta, sự phân hóa thiên nhiên Đông – Tây chủ yếu do:

a)

Độ cao phân thành các bậc địa hình khác nhau

b)

Tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi

c)

Độ dốc của địa hình theo hướng tây bắc – đông nam

d)

Tác động mạnh mẽ của con người

46.

Thiên nhiên vùng núi cao Tây Bắc có đặc điểm nào dưới đây:

a)

Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa

b)

Có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa

c)

Cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới

d)

Có cảnh quan thiên nhiên cận xích đạo gió mùa

47.

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm địa hình cơ bản nào dưới đây:

a)

Đồi núi thấp chiếm ưu thế, các dãy núi có hướng vòng cung.

b)

Các dãy núi xem kẽ các thung lung sông theo hướng tây bắc – đông nam

c)

Là nơi duy nhất có địa hình núi cao ở Việt Nam với đủ 3 loại đai cao

d)

Gồm các khối núi cổ, sơn nguyên bóc mòn, cao nguyên badan