wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa Lý 12 Bài 1,2

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Lãnh thổ toàn vẹn của nước ta bao gồm

a)

vùng đất, vùng biển và vùng trời.

b)

vùng biển, vùng trời và quần đảo.

c)

đất liền, vùng biển và các hải đảo.

d)

phần đất liền, hải đảo và vùng trời.

2.

Đất liền nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

nhiều loại thổ nhưỡng

b)

số giờ nắng nhiều

c)

nhiều sông ngòi nhỏ

d)

khoáng sản đa dạng

3.

Vị trí địa lí của nước ta

a)
  1. được xây dựng qua thời gian dài dựng nước.

b)
  1. án ngữ tuyển giao thông châu Âu - châu Mỹ.

c)
  1. thuộc khu vực hoàn toàn không có thiên tai.

d)

là nơi giao thoa của nhiều hệ thống tự nhiên.

4.

Vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta

a)

phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.

b)

phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.

c)

bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc phòng.

d)

phát triển nền nông nghiệp cận nhiệt đới.

5.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên

a)
  1. mọi nơi trong năm đều có Mặt Trời lên thiên đỉnh.

b)
  1. Tín phong bán cầu Bắc đã bị lấn át quanh năm.

c)
  1. nhiệt độ trung bình năm cao và phân hóa theo mùa.

d)
  1. số giờ nắng nhiều và biên độ nhiệt độ trong năm lớn.

6.

Nước ta giáp biển Đông nên

a)

hai lần Mặt Trời lên thiên đinh trong năm.

b)

tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.

c)

gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.

d)

một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.

7.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên

a)

Mặt Trời luôn ở trên thiên đỉnh.

b)

có gió mùa hoạt động liên tục.

c)

lượng mưa cao đều quanh năm.

d)

thường xuyên có gió Tín phong

8.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là

  1. 

a)
  1. tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.

b)
  1. nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

d)

thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

9.

Lãnh thổ nước ta

A. chỉ chịu ảnh hưởng của gió mùa.

B. nằm trong khu vực Đông Nam Á.

C. tiếp giáp với nhiều đại dương.

D. có vùng đất rộng hơn vùng biển.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

10.

Nhân tố nào dưới đây quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta?

  1. 

a)
  1. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.

b)
  1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.

c)
  1. Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài thực vật.

d)
  1. Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.

11.

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí

a)

giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.

b)
  1. nằm liền kề các vành đại sinh khoáng lớn.

c)
  1. nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.

d)

có hoạt động của gió mùa và Tín phong.

12.

Vị trí địa lí đã làm cho tự nhiên nước ta

a)

có khí hậu, thời tiết biến đổi khắc nghiệt

b)

mang tính chất cận xích đạo gió mùa.

c)

phân hóa đa dạng, có nhiều thiên tai.

d)

phân hóa chủ yếu theo độ cao địa hình

13.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?

a)

Trong vùng nhiều thiên tai.

b)

Tiếp giáp với Biển Đông.

c)

Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.

d)

Ở trung tâm bán đảo Đông Dương.

14.

Điểm cực Đông trên đất liền nước ta

a)

nằm trên quần đảo xa bờ.

b)

nằm xa nhất về phía bắc

c)

có độ cao lớn nhất cả nước.

d)

tiếp giáp với vùng biển

15.

Việt Nam có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do

a)

nằm trên con đường di lưu và di cư của nhiều loại đông, thực vật trên thế giới

b)

nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa điển hình nhất trên thế giới

c)

nằm liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.

d)

nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc và vành đai sinh khoáng châu Á.

16.

Nguồn cung cấp nhiệt và ẩm cho thiên nhiên nước ta do

a)

địa hình và sự tác động con người.

b)

các khối khí qua biển và Biển Đông.

c)

gió mùa và ảnh hưởng của địa hình.

d)

địa hình và hệ sinh thái ở ven biển.

17.

Đường bờ biển của nước ta dài 3260 km, chạy từ tỉnh

a)

Lạng Sơn đến tỉnh Kiên Giang. .

b)

Quảng Ninh đến tỉnh Cà Mau.

c)

Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang

d)

Lạng Sơn để tỉnh Cà Mau.

18.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc nên có

a)

khí hậu mang tính chất cận xích đạo rõ rệt.

b)

thiên nhiên giàu sức sống, bốn mùa xanh tốt

c)

thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng.

d)

nền nhiệt cao, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh

19.

Vùng trời Việt Nam gồm không gian bao trùm trên đất liền, các đảo và

a)

ranh giới vùng đặc quyền kinh tế.

b)

ranh giới bên ngoài vùng biến.

c)

ranh giới bên ngoài của lãnh hải.

d)

ranh giới của vùng thềm lục địa.

20.

Phát biểu nào sau đây đúng về lãnh thổ của nước ta?

a)

Đường biên giới trên biển của nước ta giáp Trung Quốc.

b)

Hẹp ngang ở Bắc Bộ và mở rộng vùng Nam Trung Bộ.


c)

Đường bờ biển kéo dài từ Thanh Hóa đến Kiên Giang.

d)

Đường biên giới trên đất liền dài nhất với Trung Quốc.

21.

Đất liền nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chỉ tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

số giờ nắng nhiều.

b)

nhiều sông ngòi nhỏ.

c)

nhiều sông ngòi nhỏ.

d)

khoáng sản đa dạng.

22.

Đất liền nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

lượng bức xạ mặt trời lớn.

b)

sông ngòi có lưu lượng lớn.

c)

nhiều loại đất phong phú.

d)

khoáng sản phong phú.

23.

Độ ẩm không khi ở nước ta thường trên 80% là do

a)

vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.

b)

ảnh hưởng của các khối khí biển.

c)

có nhiều sông hồ và kênh rạch.

d)

nằm chủ yếu ở sườn đón gió.

24.

Lượng mưa ở các sườn đón gió của nước ta cao hơn bình thường do

a)

địa hình đa dạng với nhiều đồi núi.

b)

khí hậu ôn đới với mùa hè ấm áp.

c)

ảnh hưởng của gió mùa và địa hình.

d)

nằm ở vùng nhiệt đới có gió mạnh.

25.

Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, các khối không khí lạnh từ áp cao Xibia tràn xuống nước ta theo hướng đông bắc, đem đến

a)

mùa hè nóng ẩm cho miền Bắc.

b)

mùa đông lạnh cho miền Bắc

c)

mùa mưa lớn cho miền Nam.

d)

mùa khô cho Tây Nguyên.

26.

Nửa đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Án Độ Dương thổi vào nước ta đem lại

a)

thời tiết khô nóng cho toàn miền Trung.

b)

thời tiết khô nóng cho toàn miền Trung.

c)

mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên.

d)

thời tiết lạnh ẩm và mưa phùn

27.

Miền Bắc có mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều là do

a)

ảnh hưởng của khối khí hoạt động theo mùa.

b)

hoạt động của Tín phong bán cầu Nam.

c)

hoạt động mạnh mẽ của dải hội tụ nhiệt đới.

d)

gió mùa đông từ Thái Bình Dương vào.

28.

Miền Nam có mùa khô và mùa mưa rõ rệt do ảnh hưởng của

a)

các khối khí lạnh từ áp cao Xibia.

b)

gió mùa tây nam và tín phong bán cầu Bắc

c)

gió mùa tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương.

d)

áp thấp Bắc Bộ và gió đông nam.

29.

Ở khu vực đồi núi, quá trình xâm thực diễn ra mạnh nhất dẫn đến hiện tượng

a)

đất bị xói mòn và trơ sỏi đá.

b)

đất dày và giàu chất dinh dưỡng.

c)

hình thành địa hình karst phong phú.

d)

bồi tụ nhanh ở vùng trũng thấp.

30.

Mạng lưới sông ngòi ở nước ta dày đặc và có lượng nước lớn chủ yếu do

a)

mưa lớn và địa hình ít bị chia cắt.

b)

mưa lớn kết hợp với địa hình bị cắt xẻ.

c)

địa hình đồi núi thấp và mưa theo mùa.

d)

lượng mưa lớn và địa hình trũng thấp.

31.

Sinh vật Việt Nam tiêu biểu cho vùng nhiệt đới ẩm gió mùa với đặc điểm

a)

ít loài, khả năng sinh trưởng thấp.

b)

nhiều loài có nguồn gốc ôn đới.

c)

đa dạng loài và năng suất sinh học cao.

d)

ít loài, nguồn gốc nhiệt đới ẩm.

32.

Độ ẩm cao và thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa gây khó khăn cho

a)

bảo quản máy móc, thiết bị và nông sản.

b)

phát triển ngành du lịch và dịch vụ.

c)

tăng độ che phủ của rừng và trồng rừng.

d)

phát triển các hoạt động khai thác và xây dựng .

33.

Mùa mưa ở dải đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ chịu tác động chủ yếu của

a)

áp thấp nhiệt đới và bão, gió mùa Tây Nam, gió Tây và gió mùa Đông Bắc.

b)

gió hướng đông bắc, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ, bão và áp thấp nhiệt đới.

c)

gió mùa Tây Nam, áp thấp nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.

d)

dải hội tụ, Tín phong Bắc bán cầu và gió tây nam từ Bắc Án Độ Dương đến.

34.

Khí hậu miền Nam phân thành hai mùa rõ rệt chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc và độ cao địa hình.

b)

Tín phong Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới và áp thấp nhiệt đới.

c)

Tín phong bán cầu Bắc với địa hình dãy núi Trường Sơn Nam.

d)

gió hướng Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc và hướng địa hình.

35.

Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ nhiệt chủ yếu do tác động của

a)

bão, dải hội tụ nhiệt đới, các loại gió thổi hướng tây nam và đông bắc.

b)

gió Tây, gió mùa Đông Bắc, độ cao các dãy núi và hình dáng lãnh thổ.

c)

gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.

d)

vị trí địa lí, địa hình, các loại gió và thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.

36.

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có biến độ nhiệt độ trứng bình năm nhỏ chủ yếu do

a)

tổng lượng bức xạ Mặt Trời lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.

b)

không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, vị trí gần xích đạo.

c)

chịu tác động mạnh của gió mùa Tây Nam và Tín phong bán cầu Bắc.

d)

trong năm có hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh, địa hình đồi núi thấp.

37.

Mùa mưa ở dải đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ chịu tác động chủ yêu của

a)

áp thấp nhiệt đới và bão, gió mùa Tây Nam, gió Tây và gió mùa Đông Bắc.

b)

gió hướng đông bắc, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ, bão và áp thấp nhiệt đới..

c)

gió mùa Tây Nam, áp thấp nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.

d)

dải hội tụ, Tín phong Bắc bán cầu và gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.

38.

Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh nhất so với các vùng khác ở nước ta, nguyên nhân là do

a)

địa hình hẹp theo chiều ngang, tác động của gió Đông Bắc.

b)

áp thấp Bắc Bộ hút gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Nam.

c)

hoàn lưu khí quyển, ảnh hưởng của địa hình và bề mặt đệm.

d)

hướng nghiêng của địa hình, ảnh hưởng của gió địa phương.

39.

Chế độ nhiệt nước ta có sự phân hóa đa dạng do tác động chủ yếu của

a)

gió đông bắc, lãnh thổ kéo dài, địa hình, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh

b)

gió Tín phong, độ cao của địa hình, vị trí địa lí, Mặt Trời lên thiên đỉnh.

c)

gió mùa Đông Bắc, thời gian Mặt Trời lên thiên đinh, địa hình, vị trí địa lí.

d)

lãnh thổ kéo dài, gió mùa, địa hình, chuyển động biểu kiến của Mặt Trời

40.

Vùng đối núi thấp nước ta có nhiều đất feralit chủ yếu do

a)

có đá mẹ axít ở phạm vi rộng lớn, nhiệt ẩm cao, mưa nhiều.

b)

diện tích rộng lớn, nhiệt độ trung bình năm cao, mưa nhiều.

c)

nhiều cao nguyên, khí hậu nhiệt đới gió mùa, có đá mẹ axít

d)

có hai mùa mưa và khô, nhiệt ẩm cao, nhiều đá khác nhau.

41.

Chế độ mưa trên các vùng lãnh thổ nước ta có sự phân hóa phức tạp theo không gian, thời gian chủ yếu do

a)

Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.

b)

gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí.

c)

gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.

d)

gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao, và hưởng các dãy núi.

42.

Ở Tây Nguyên chế độ mựa phân thành mùa mưa, mùa khô chủ yếu do tác động của

a)

gió mùa Đông Bắc, gió Tây khô nóng, tín phong bán cầu Bắc.

b)

tín phong bán cầu Bắc, gió hướng tây nam, dải hội tụ nhiệt đới.

c)

gió mùa Tây Nam, áp thấp nhiệt đới, bão, gió mùa Đông Bắc.

d)

gió hướng đông bắc, gió từ vịnh Bengan, bão, dải hội tụ nhiệt đới.

43.

Lãnh thổ phía Bắc có biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn chủ yếu do tác động của

a)

gió mùa mùa đông, vị trí xa xích đạo, độ cao địa hình

b)

Tín phong, gió mùa mùa đông, vị trí gần với chí tuyến.

c)

vị trí địa lí, khối khí, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.

d)

gió mùa Tây Nam, vị trí xa xích đạo, gió mùa Đông Bắc

44.

Sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế ở nước ta chủ yếu là do

a)

vị trí nội chí tuyến, núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ, luồng di cư sinh vật.

b)

nền nhiệt cao, địa hình phân hóa đa dạng, lượng mưa lớn và tập trung cường độ cao.

c)

thuộc vùng nhiệt đới bán cầu Bắc, luồng di cư sinh vật phương Nam, gió Tín phong

d)

lượng bức xạ Mặt Trời lớn, hướng của địa hình đa dạng, lượng mưa theo mùa rõ rệt

45.

Tính chất địa đới của tự nhiên Việt Nam được biểu hiện ở

a)

nhiệt độ trung bình năm >20°C, gió tín phong và đất feralit.

b)

có các đồng bằng hạ lưu sông, gió phơn và đất phèn, mặn.

c)

nhiệt độ giảm theo độ cao, gió mùa tây nam và đất phù sa.

d)

địa hình nhiều đồi núi, gió đông nam và đất xám trên phù sa .