wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập bài 2 L12 (P2)

Total questions: 50

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài), tiếng sáo trong đêm tình mùa xuân đã tác động như thế nào đến Mị? 

a)

Mị nghe một cách vô cảm, thờ ơ, bởi Mị đã tưởng như mình không thể sống được nữa. 

b)

Mị nghe và cảm thấy an lòng, cảm thấy như có gia đình ở bên cạnh. 

c)

Mị nghe và nhớ về quá khứ, nhớ về những ngày tháng hạnh phúc bên người mình yêu. 

d)

Khơi dậy lòng ham sống tiềm tàng trong con người Mị dẫn đến hành động đấu tranh tự phát nhưng quyết liệt của cô. 

2.

Trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài), dòng nào dưới đây thể hiện rõ việc Mị là nạn nhân của thần quyền và cường quyền? 

a)

“Mị cúi mặt, không nghĩ ngợi nữa.” 

b)

“Ta là thân đàn bà, nó đã bắt ta về trình ma nhà nó rồi thì chỉ còn biết đợi ngày rũ xương ở đây thôi...” 

c)

“Mỗi ngày Mị càng không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa.” 

d)

“Bây giờ thì Mị tưởng mình cũng là con trâu, mình cũng là con ngựa.” 

3.

Tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài) được in trong tập truyện nào? 

a)

“Truyện Tây Bắc”. 

b)

“Dế Mèn phiêu lưu kí”. 

c)

“O chuột”. 

d)

“Nhà nghèo”. 

4.

Trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài), chi tiết nào không có trong hồi tưởng của Mị về hình ảnh cuộc sống tươi đẹp trong quá khứ? 

a)

“Ngày trước, Mị thổi sáo giỏi”. 

b)

“Mùa xuân này, Mị uống rượu bên bếp và thổi sáo.” 

c)

“Mị quấn lại tóc, Mị với tay lấy cái váy hoa vắt ở phía trong vách.” 

d)

“Có biết bao nhiêu người say mê, ngày đêm thổi sáo đi theo Mị.” 

5.

Tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài) là câu chuyện về những người dân lao động ở vùng nào? 

a)

Tây Nguyên. 

b)

Duyên hải miền Trung. 

c)

Đông Nam Bộ. 

d)

Vùng cao Tây Bắc. 

6.

Đáp án nào sau đây chính xác khi nhận xét về nhân vật Mị trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài)? 

a)

Mị là con người giàu nghị lực vươn lên. 

b)

Mị là con người ủy mị, yếu đuối. 

c)

Mị là con người tiềm ẩn sức sống mãnh liệt. 

d)

Mị là con người khao khát sự sống, khao khát tận hưởng, tận hiến. 

7.

Ngôn ngữ của tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài) có gì đặc sắc? 

a)

Giản dị mà gợi cảm, đầy chất thơ. 

b)

Bác học, nhiều thuật ngữ chuyên ngành. 

c)

Giản dị, phong phú đầy sáng tạo, mang đậm bản sắc dân tộc. 

d)

Ngôn ngữ trau chuốt, thể hiện cá tính sáng tạo của nhà văn.  

8.

Trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ”, Tô Hoài viết: “Mị thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui sướng như những đêm Tết ngày trước. Mị trẻ lắm. Mị vẫn còn trẻ. Mị muốn đi chơi”. Điều này thể hiện điều gì trong tâm hồn Mị? 

a)

Mị nhớ lại những kỉ niệm đẹp của mùa xuân trước. 

b)

Mị biết mùa xuân đã về và ai cũng thích đi chơi vào mùa xuân. 

c)

Mị ý thức rõ về sự tồn tại, khát vọng sống hạnh phúc của mình. 

d)

Mị chợt nhận ra đã lâu rồi mình không được đi chơi. 

9.

Trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài), tại sao Mị ném nắm lá ngón xuống đất, đành trở lại nhà thống lí? 

a)

Vì A Sử không cho Mị chết, bắt Mị phải phục dịch nó. 

b)

Vì “Mị chết thì bố Mị còn khổ hơn bao nhiêu lần bây giờ nữa”. 

c)

Vì Mị luyến tiếc cuộc sống, vì Mị thấy mình còn trẻ. 

d)

Vì Mị vẫn có khát vọng được thoát ra khỏi nhà thống lí Pá Tra.  

10.

Nhân vật Mị trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” là nhân vật đánh dấu sự thành công của Tô Hoài và của văn xuôi thời kì kháng chiến chống Pháp. Nghệ thuật đặc sắc nhất của Tô Hoài khi xây dựng nhân vật Mị là gì? 

a)

Miêu tả ngoại hình nhân vật Mị. 

b)

Liệt kê một loạt các hành động của nhân vật. 

c)

Miêu tả, phân tích tâm lí nhân vật một cách sâu sắc, tinh tế. 

d)

Chỉ tập trung nhấn mạnh vào sự thống khổ của nhân vật.  

11.

Dòng nào sau đây không sử dụng phép liệt kê? 

a)

Khu vườn nhà em trồng rất nhiều loài hoa đẹp, nào là hoa lan với hoa cúc, hoa mai với hoa đào, hoa hồng và hoa ly. 

b)

Gia đình em gồm có nhiều thành viên gắn bó với nhau gồm có em gái, em, anh trai, bố, mẹ và ông bà. 

c)

Trên con đường trung tâm có rất nhiều loại phương tiện khác nhau như xe ô tô, xe đạp, xe tải, xe cứu thương đang chạy ngược xuôi. 

d)

Với những kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường, các nhà giáo dục luôn tin tưởng rằng thế hệ sinh viên mới ra trường sẽ có những đóng góp nhất định cho xã hội, giúp thúc đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế - chính trị. 

12.

Dòng nào sau đây không sử dụng phép chêm xen? 

a)

“Thị Nở xích lại. Đặt bàn tay lên ngực hắn (thị suy nghĩ đến bây giờ mới xong), thị hỏi hắn: - Vừa thổ hả?” 

b)

“Bán anh em xa, mua láng giềng gần.” 

c)

“Bởi thế cho nên, chúng tôi, Lâm thời Chính phủ của nước Việt Nam mới, đại biểu cho toàn dân Việt Nam, tuyên bố thoát ly hẳn quan hệ thực dân với Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã ký về nước Việt Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam.” 

d)

“Cô bé nhà bên (có ai ngờ) 

Cũng vào du kích.” 

13.

Câu văn sau sử dụng phép tu từ cú pháp nào: “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần, lực lượng, tính mạng, của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập.” (“Tuyên ngôn Độc lập”, Hồ Chí Minh) 

a)

Phép chêm xen. 

b)

Phép liệt kê. 

c)

Phép đối. 

d)

Phép đảo ngữ. 

14.

Xác định phép tu từ cú pháp được sử dụng trong cặp câu: 

“Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa.” (“Tuyên ngôn Độc lập”, Hồ Chí Minh) 

a)

Phép lặp cú pháp. 

b)

Phép liệt kê. 

c)

Phép chêm xen. 

d)

Phép đối. 

15.

Câu thơ: “Lom khom dưới núi tiều vài chú/ Lác đác bên sông chợ mấy nhà” (Bà Huyện Thanh Quan) sử dụng phép tu từ cú pháp nào? 

a)

Phép chêm xen. 

b)

Phép điệp từ. 

c)

Phép đảo ngữ. 

d)

Phép lặp cú pháp. 

16.

Phép lặp cú pháp trong đoạn văn sau có tác dụng nghệ thuật gì? 

“Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!” (“Tuyên ngôn độc lập”, Hồ Chí Minh). 

a)

Khẳng định chân lí dân tộc Việt Nam xứng đáng được hưởng tự do và độc lập. 

b)

Khẳng định vai trò, vị trí của cách mạng Việt Nam trong cuộc đấu tranh chung chống lại chủ nghĩa thực dân, phát xít. 

c)

Nêu rõ kẻ thù mà ta chống lại là bọn đế quốc Mĩ, khẳng định dứt khoát quyền độc lập, tự do chính đáng của dân tộc. 

d)

Nêu bật bản lĩnh, quá trình đấu tranh của Việt Nam trong cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp và phát xít Nhật; từ đó khẳng định dứt khoát quyền độc lập, tự do chính đáng của dân tộc. 

17.

Câu thơ: “Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,/ Người khôn, người đến chốn lao xao.” (“Nhàn”, Nguyễn Bỉnh Khiêm) sử dụng phép tu từ cú pháp nào? 

a)

Phép lặp cú pháp. 

b)

Phép liệt kê. 

c)

Phép chêm xen. 

d)

Phép đối. 

18.

“Cái đầu thì trọc lốc, cái răng cạo trắng hớn, cái mặt thì đen mà rất cơng cơng, hai mắt gườm gườm trông gớm chết! […] Cái ngực phanh, đầy những nét chạm trổ rồng phượng với một ông tướng cầm chùy, cả hai cánh tay cũng thế. Trông gớm chết!”  

(“Chí Phèo”, Nam Cao) 

Đoạn văn trên sử dụng phép tu từ cú pháp nào? 

a)

Phép lặp cú pháp. 

b)

Phép liệt kê. 

c)

Phép chêm xen. 

d)

Phép lặp cú pháp, phép liệt kê. 

19.

Xác định phép tu từ trong những câu thơ sau: 

“Những cánh đồng thơm mát 

Những ngả đường bát ngát 

Những dòng sông đỏ nặng phù sa.” 

                                 (“Đất nước”, Nguyễn Đình Thi)

a)

Nhân hoá. 

b)

Phép lặp cú pháp. 

c)

Đối lập, tương phản. 

d)

Phép chêm xen 

20.

Đoạn thơ sau có sử dụng phép tu từ cú pháp gì? 

“Nhớ sao lớp học i tờ 

Đồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan 

Nhớ sao ngày tháng cơ quan 

Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo” 

a)

Phép lặp cú pháp. 

b)

Phép liệt kê. 

c)

Phép chêm xen. 

d)

Tất cả đáp án đều sai. 

21.

Tác phẩm “Sóng” (Xuân Quỳnh) ra đời trong hoàn cảnh nào?  

a)

Sau khi hoà bình lập lại, tác giả chuyển công tác từ Tây Bắc về miền xuôi. 

b)

Trong một chuyến đi tham quan nhà máy thuỷ điện sông Đà. 

c)

Trong chuyến đi thực tế tại vùng biển Diêm Điền (Thái Bình).  

d)

Trong một chuyến đi tham quan nhà máy thuỷ điện Hoà Bình. 

22.

Tác phẩm “Sóng” (Xuân Quỳnh) được in trong tập thơ nào? 

a)

“Hoa dọc chiến hào”. 

b)

“Mây đầu ô”. 

c)

“Gió lộng”. 

d)

“Từ ấy”. 

23.

Trong bài thơ “Sóng”, Xuân Quỳnh đã khám phá sự tương đồng, hòa hợp giữa hai hình tượng nào? 

a)

“Anh” và “em”. 

b)

“Sóng” và “em”. 

c)

“Biển” và “em”. 

d)

“Sóng” và “biển”. 

24.

Trong tác phẩm “Sóng” (Xuân Quỳnh), sóng và tâm hồn người phụ nữ đang yêu có những nét tương đồng nào? 

a)

Vô tư hồn nhiên và không lo toan về cuộc đời. 

b)

Luôn dịu êm và dạt dào sâu lắng. 

c)

Lúc êm dịu, lúc sôi nổi ồn ào, lúc mãnh liệt dữ dội. 

d)

Luôn ồn ào, sôi nổi với ý chí phải về tới đích. 

25.

Trong tác phẩm “Sóng”, Xuân Quỳnh muốn thể hiện điều gì ở câu thơ “Sông không hiểu nổi mình/ Sóng tìm ra tận bể”? 

a)

Vì con sông là nơi quá chật hẹp, không đủ không gian cho con sóng vùng vẫy thoả chí lớn của mình nên sóng phải ra đi. 

b)

Vì sóng có đặc tính hay thay đổi nên nó phải rời bỏ sông để tìm ra biển lớn. 

c)

Vì con sóng cũng có những khát vọng lớn lao giống như tâm hồn người phụ nữ đang yêu: dứt khoát giã từ khuôn khổ chật hẹp để tìm đến với miền bao la vô tận của những giá trị đích thực. 

d)

Vì con sóng thuộc về biển lớn nên chỉ khi ra với miền bao la vô tận, con sóng mới thật sự tìm thấy mình. 

26.

Trong khổ thơ cuối của bài “Sóng” (Xuân Quỳnh), khi đứng trước sự bao la của đại dương và vĩnh hằng của vũ trụ, Xuân Quỳnh khát khao điều gì? 

a)

Được ngưng đọng lại thời gian, níu giữ mãi tình yêu sôi nổi. 

b)

Được hoá thân vào những con sóng, để tình yêu được bất tử. 

c)

Được hoá thân vào những con sóng để đến gặp người yêu.   

d)

Được ngưng đọng thời gian để bất tử cùng đại dương. 

27.

Bài thơ “Sóng” (Xuân Quỳnh) được viết theo thể thơ nào? 

a)

Thể lục bát. 

b)

Thể thất ngôn bát cú. 

c)

Thể năm chữ. 

d)

Thể tự do. 

28.

Dòng nào không nói lên vẻ đẹp của hình tượng “sóng” trong bài thơ cùng tên của thi sĩ Xuân Quỳnh?  

a)

Là hình tượng ẩn dụ cho trái tim người phụ nữ đang yêu. 

b)

Là hình tượng nghệ thuật đẹp, thể hiện sức sống và vẻ đẹp tâm hồn khao khát yêu thương của người phụ nữ Việt Nam. 

c)

Là tiếng nói của một trái tim yêu đời tha thiết, cuồng si nhưng luôn mang nỗi ám ảnh về thời gian và số phận. 

d)

Là sự hoá thân của em, là biểu tượng cho tâm hồn người con gái - một kiểu của cái tôi trữ tình nhập vai. 

29.

Trong bài thơ “Sóng”, nỗi nhớ da diết, cháy bỏng của tình yêu đã được thi sĩ Xuân Quỳnh diễn tả trong câu thơ nào? 

a)

“Sóng bắt đầu từ gió 

Gió bắt đầu từ đâu?” 

b)

“Làm sao được tan ra  

Thành trăm con sóng nhỏ” 

c)

“Giữa biển lớn tình yêu 

Để ngàn năm còn vỗ.” 

d)

“Lòng em nhớ đến anh  

Cả trong mơ còn thức” 

30.

Giá trị nội dung của tác phẩm “Sóng” (Xuân Quỳnh) là gì? 

a)

Bài thơ diễn tả tình yêu của người phụ nữ thiết tha, nồng nàn, chung thuỷ. 

b)

Người phụ nữ muốn tình yêu muốn vượt lên thử thách của thời gian và sự hữu hạn của đời người. 

c)

Thấy được tình yêu là một tình cảm cao đẹp, một hạnh phúc lớn lao của con người. 

d)

Tất cả các đáp án đều đúng. 

31.

Trong tác phẩm “Người lái đò sông Đà”, Nguyễn Tuân đã so sánh sông Đà với hình ảnh nào? 

a)

Một dải lụa. 

b)

Một con rồng. 

c)

Một đám mây. 

d)

Một áng tóc trữ tình. 

32.

Trong tác phẩm “Người lái đò sông Đà” (Nguyễn Tuân), màu xanh ngọc bích trong câu văn: “Mùa xuân dòng xanh ngọc bích, chứ nước sông Đà không xanh màu xanh canh hến của Sông Gâm Sông Lô” được hiểu như thế nào? 

a)

Xanh đục, xanh mờ, xanh nhạt. 

b)

Xanh trong, xanh sáng, xanh biếc. 

c)

Xanh huyền bí, hoà với màu trời. 

d)

Xanh ngắt, lẫn với màu cỏ cây. 

33.

Tác phẩm “Người lái đò sông Đà” (Nguyễn Tuân) được viết theo thể loại nào? 

a)

Văn chính luận. 

b)

Thơ Đường. 

c)

Kịch. 

d)

Tuỳ bút. 

34.

Trong tác phẩm “Người lái đò sông Đà” (Nguyễn Tuân), để làm nổi bật sự tài hoa của ông lái đò trong lao động, Nguyễn Tuân đã đi sâu miêu tả nhân vật trong cảnh nào? 

a)

Cảnh vượt thác. 

b)

Cảnh sinh hoạt trên đò. 

c)

Cảnh hát ca trên đò. 

d)

Cảnh ngừng chèo. 

35.

Trong tác phẩm “Người lái đò sông Đà” (Nguyễn Tuân), câu văn nào dưới đây như một tiếng thở phào nhẹ nhõm khi ông lái đò đã chiến thắng, bỏ lại hết thác ghềnh ở phía sau lưng? 

a)

“Sông nước lại thanh bình.” 

b)

“Con Sông Đà gợi cảm.” 

c)

“Thế là hết thác.” 

d)

“Thuyền tôi trôi trên sông Đà.”  

36.

Trong tác phẩm “Người lái đò sông Đà” (Nguyễn Tuân), nhà văn đã không vận dụng tri thức của lĩnh vực nào để diễn tả sinh động tài nghệ của ông lái đò? 

a)

Quân sự. 

b)

Điện ảnh. 

c)

Võ thuật. 

d)

Âm nhạc. 

37.

Đâu không phải là giá trị nội dung của tác phẩm “Người lái đò sông Đà” (Nguyễn Tuân)? 

a)

“Người lái đò sông Đà” là một áng văn đẹp được làm nên từ tình yêu đất nước say đắm, thiết tha của Nguyễn Tuân. 

b)

Tác phẩm phản ánh tình cảnh đáng thương, bi thảm của con người trong cảnh đói nghèo. 

c)

Tác phẩm ca ngợi vẻ đẹp vừa kì vĩ, hào hùng vừa trữ tình, thơ mộng của thiên nhiên Tây Bắc. 

d)

Tác phẩm phản ánh cuộc sống con người lao động bình dị ở miền Tây Bắc. 

38.

Đâu không phải là giá trị nghệ thuật của tác phẩm “Người lái đò sông Đà” (Nguyễn Tuân)? 

a)

Sử dụng lối nói ngược, ẩn ý, lối diễn đạt vòng vo, đa nghĩa. 

b)

Những ví von, so sánh, liên tưởng, tưởng tượng độc đáo, bất ngờ và thú vị. 

c)

Từ ngữ phong phú, sống động, giàu hình ảnh và có sức gợi cảm cao. 

d)

Câu văn đa dạng, nhiều tầng, giàu nhịp điệu, lúc thì hối hả, gân guốc, khi thì chậm rãi, trữ tình,… 

39.

Đâu không phải phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân được thể hiện qua tác phẩm “Người lái đò sông Đà”? 

a)

Sự hiểu biết khoa học cặn kẽ, sức tưởng tượng phong phú, cảm xúc sâu lắng. 

b)

Giọng văn giàu tính chiến đấu, mang đậm khuynh hướng sử thi. 

c)

Tình yêu thiên nhiên, tâm hồn nhạy cảm, vốn ngôn ngữ cực kỳ phong phú của nhà văn. 

d)

Cách nhìn và miêu tả con người lao động chú trọng vào vẻ đẹp trí tuệ, tài năng và tâm hồn. 

40.

Trong truyện ngắn “Vợ nhặt” (Kim Lân), một biểu hiện ở Tràng được Kim Lân nhắc đến nhiều lần khi anh mới “nhặt” được vợ đối lập với biểu hiện tâm trạng thường có của người đang ở trong cảnh đói khát bi thảm là gì? 

a)

Cười. 

b)

Nói luôn miệng. 

c)

Hát khe khẽ. 

d)

Nhảy múa. 

41.

Nhận xét nào sau đây không chính xác về nhân vật Tràng trong “Vợ nhặt” (Kim Lân)? 

a)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn. 

b)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch. 

c)

Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm. 

d)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng, nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình. 

42.

Tác phẩm “Vợ nhặt” (Kim Lân) được in trong tập truyện nào? 

a)

“Con chó xấu xí”. 

b)

“Cái lò gạch cũ”. 

c)

“Làng”. 

d)

“Nên vợ nên chồng”. 

43.

Trong tác phẩm “Vợ nhặt” (Kim Lân), đón nàng dâu mới, tại sao bà cụ Tứ “nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này”? 

a)

Vì bà sống trong niềm vui choáng ngợp. 

b)

Vì bà hoài niệm quá khứ. 

c)

Vì bà cố vui để cho hai con cũng hướng về tương lai tươi sáng. 

d)

Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ. 

44.

Phần lớn sáng tác của Kim Lân viết theo thể loại nào? 

a)

Tiểu thuyết. 

b)

Truyện ngắn. 

c)

Hồi kí. 

d)

Phóng sự. 

45.

Giá trị nghệ thuật của truyện ngắn “Vợ nhặt” (Kim Lân) là gì? 

a)

Tình huống truyện độc đáo. 

b)

Cách kể chuyện hấp dẫn. 

c)

Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, dựng đối thoại sinh động. 

d)

Tất cả các đáp án đều đúng. 

46.

Trong truyện ngắn “Vợ nhặt” (Kim Lân), dòng nào dưới đây nêu đúng cảm xúc phức tạp trong lòng những người dân ngụ cư khi chứng kiến cảnh Tràng đưa người vợ “nhặt” qua xóm về nhà ? 

a)

Kinh ngạc, bàng hoàng. 

b)

Ngạc nhiên, lo âu xen lẫn chút vui mừng. 

c)

Ghen tị với Tràng. 

d)

Chê bai, dè bỉu. 

47.

Trong truyện ngắn “Vợ nhặt”, khi xây dựng nhân vật người đàn bà thành một nhân vật “không tên”, Kim Lân không nhằm dụng ý nào dưới đây? 

a)

Muốn tạo một sắc thái mỉa mai, giễu cợt cho câu chuyện và đưa ra một lời cảnh báo nào đó đối với mọi người. 

b)

Muốn cho thấy số phận của nhân vật này cũng là số phận chung của nhiều người. 

c)

Muốn cho thấy cái tăm tối, thê thảm trong số phận người phụ nữ lao động trong những ngày đói khát cùng cưc. 

d)

Muốn tô đậm tính chất may rủi liều lĩnh trong hành động chọn vợ và cái bi đát trong số phận của nhân vật Tràng. 

48.

Trong tác phẩm “Vợ nhặt” (Kim Lân) có những nhân vật chính nào? 

a)

Chí Phèo - Thị Nở - Bá Kiến. 

b)

A Phủ - Mị. 

c)

Người lái đò. 

d)

Tràng - thị - bà cụ Tứ. 

49.

Tác phẩm “Người lái đò sông Đà” (Nguyễn Tuân) được in trong tập nào? 

a)

“Việt Bắc”. 

b)

“Đôi lứa xứng đôi”. 

c)

“Con chó xấu xí”. 

d)

“Sông Đà”. 

50.

Trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài), chi tiết nào đã khiến Mị quyết định cởi trói cho A Phủ? 

a)

“A Phủ lê hai cái đầu gối sưng bạnh lên như mặt hổ phù.” 

b)

“Một dòng nước mắt ấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen lại.” 

c)

“A Phủ bị bắt sống, trói gô chân tay lại.” 

d)

“A Phủ ra quỳ giữa nhà.”