NEW
Font size
WorksheetsLiên kết hóa học
Total questions: 15
Worksheet time: 8mins
Chọn câu đúng nhất về liên kết cộng hóa trị . Liên kết cộn hóa trị là liên kết :
A. giữa các phi kim với nhau.
A. trong đó cặp electron chung bị lệch về một nguyên tử.
được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhau
A. được tạo thành giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Kiểu liên kết nào được tạo thành giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung ?
Liên kết ion .
Liên kết cộng hóa trị.
Liên kết kim loại.
Liên kết hidro .
Cho các chất : NH3 (I) ;NaCl (II) ; K2S (III); CH4 (IV) ;
MgO (V) ; PH3 (VI). Liên kết ion được hình thành trong chất nào ?
I, II.
IV, V, VI.
II, III, V .
II, III, IV .
Nguyên tử X có 20 proton và nguyên tử Y có 17 electron.Hợp chất hình thành giữa 2 nguyên tố này có thể là :
X2Y với liên kết cộng hóa trị.
XY2 với liên kết ion.
XY với liên kết ion.
X3Y2 với liên kết cộng hóa trị.
Phân tử nào sau đây có liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh ?
H2
CH4
H2
HCl.
Ion dương được hình thành khi :
Nguyên tử nhường electron.
Nguyên tử nhận thêm electron.
Nguyên tử nhường proton.
Nguyên tử nhận thêm proton.
Số oxi hóa của nitơ trong NH4+, NO2– và HNO3 lần lượt là :
+5, –3, +3.
–3, +3, +5.
+3, –3, +5.
+3, +5, –3.
Số oxi hóa của kim loại Mn, Fe trong FeCl3, S trong SO3, P trong PO43– lần lượt là :
0, +3, +6, +5.
0, +3, +5, +6.
+3, +5, 0, +6.
+5, +6, +3, 0.
Số oxi hóa của clo (Cl) trong hợp chất HClO4
+1
+3
+5
+7
Liên kết Ion là liên kết được tạo thành
Bởi cặp electron chung giữa 2 nguyên tử kim loại.
Bởi cặp electron chung giữa 1 nguyên tử kim loại và 1 nguyên tử phi kim.
Bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Bởi cặp electron chung giữa 2 nguyên tử phi kim điển hình.
Cho X, Y, Z là ba nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là 8, 19, 16. Nếu các cặp X và Y, Y và Z, X và Z liên kết với nhau thì cặp nào có nhiều khả năng tạo ra liên kết cộng hóa trị phân cực?
X và Y; Y và Z
X và Y
X và Z
Y và Z
Các chất trong phân tử có liên kết Ion là
K2S, NaCl, NaOH, PH3.
Na2SO4, K2S, NH4Cl.
Na2SO4, K2S, H2S, SO2.
H2O, K2S, KCl, Na2O.
Quy tắc nào sau đây sai khi xác định số oxi hóa?
Số oxi hóa của ion đơn chất luôn bằng không.
Tổng số oxi hóa của các nguyên tố trong ion đa nguyên tử bằng điện tích của ion.
Trong phân tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố bằng không.
Trong các hợp chất, số oxi hóa của F là –1.
Nguyên tố R là phi kim thuộc nhóm A. Hợp chất của R với hidro là RH3. Hóa trị và số oxi hóa của R trong oxit tương ứng với hóa trị cao nhất lần lượt là
3 và –3
5 và –5
5 và +5
3 và +3
Nguyên tố R có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns²np4. Công thức hợp chất của R với H và công thức oxit tương ứng với hóa trị cao nhất của R lần lượt là
RH2; RO
RH2; RO2
RH4; RO2
RH2; RO3
