Font size
Worksheets10a1-1
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIIA. Cấu hình electron nguyên tử của X là :
1s22s22p63s23p1
1s22s22p63s23p64s2
1s22s22p63s23p63d104s24p1
1s22s22p63s23p63d34s2
Nguyên tố hoá học canxi (Ca) có số hiệu nguyên tử là 20, chu kỳ 4, nhóm IIA. Điều khẳng định nào sau đây về Ca là sai ?
Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố đó là 20
Vỏ của nguyên tử có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron
Hạt nhân của canxi có 20 proton
Nguyên tố hoá học này một phi kim
Số nguyên tố thuộc chu kì 3 của bảng tuần hoàn là
18
2
8
32
Nguyên tử các nguyên tố xếp ở chu kì 4 có số lớp electron trong nguyên tử là
1
2
3
4
Cho nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí nguyên tử X trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?
Ô 18, chu kì 4, nhóm VIA.
Ô 12, chu kì 3, nhóm VIIIA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VA
Ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIA
Nguyên tố X thuộc chu kì 3 nhóm IVA trong bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của X là
14
33
16
35
Nguyên tố X có Z = 12, vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
ô số 12, chu kì 2, nhóm IIB.
ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA.
ô số 12, chu kì 2, nhóm IIA.
ô số 12, chu kì 3, nhóm IIB.
Oxit cao nhất của 1 nguyên tố R ứng với công thức RO2. Công thức hợp chất khí với H của R là
A.RH.
B.RH2.
C.RH4.
D.RH3
Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất của các nguyên tố trong BTH thì
Phi kim mạnh nhất là Iot.
Kim loại mạnh nhất là Liti.
Phi kim mạnh nhất là Flo.
Kim loại yếu nhất là Xesi.
Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIIA. Cấu hình electron nguyên tử của X là :
1s22s22p63s23p1
1s22s22p63s23p64s2
1s22s22p63s23p63d104s24p1
1s22s22p63s23p63d34s2
Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử X là 3d8 4s2. Trong bảng tuần hoàn X nằm ở
Chu kì 4, nhóm VIIIB
Chu kì 4, nhóm IA
Chu kì 4, nhóm VIA
Chu kì 4, nhóm VIB
Các nguyên tố xếp ở chu kì 3 trong bảng hệ thống tuần hoàn có số lớp electron trong nguyên tử là
3
4
18
8
Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử của các nguyên tố:
A. Tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
B. Giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
C. Giảm theo chiều tăng của tính kim loại.
D. B và C đều đúng.
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VA, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là
A. 1s22s22p3.
B. 1s22s22p63s23p1.
C. 1s22s22p5.
D. 1s22s22p63s23p3.
Nguyên tử X có cấu hình electron của phân lớp có năng lượng cao nhất là 3p4. Phát biểu nào sai khi nói về nguyên tử X?
A. Trong bảng tuần hoàn, X nằm ở nhóm IVA.
B. Lớp ngoài cùng của nguyên tử X có 6 electron.
C. Trong bảng tuần hoàn, X nằm ở chu kì 3.
D. Hạt nhân nguyên tử X có 16 proton.
Cho các nguyên tố: 3Li; 9F; 8O; 11Na. Số nguyên tố s là
1
2
3
4
Cho nguyên tử của các nguyên tố 9X; 11Y; 13Z; 17T: Nguyên tố nào có 1 electron hóa trị?
X
Y
Z
T
Hai nguyên tố X, Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì của bảng tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 25. X, Y là:
A. Li, Be.
B. Mg, Al.
C. K, Ca.
D. Na, K.
X, Y là hai nguyên tố trong cùng một nhóm và ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số hạt proton trong hạt nhân của X và Y là 32. X, Y là:
A. Mg và Ca.
B. Cl và P.
C. Na và K.
D. Ar và Si.
Trong bảng tuần hoàn, tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân?
A. Nguyên tử khối.
B. Độ âm điện.
C. Tính kim loại, phi kim.
D. Bán kính nguyên tử.
Trong một chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần thì
A. tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.
B. tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.
C. tính kim loại tăng, tính phi kim tăng.
D. tính kim loại giảm, tính phi kim giảm.
Nguyên tố hoá học canxi (Ca) có số hiệu nguyên tử là 20, chu kỳ 4, nhóm IIA. Điều khẳng định nào sau đây về Ca là sai ?
Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố đó là 20
Vỏ của nguyên tử có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron
Hạt nhân của canxi có 20 proton
Nguyên tố hoá học này một phi kim
Nhận định nào sau đây đúng về 37Li ?
Hạt nhân nguyên tử có 3 proton và 7 nơtron.
Số khối của hạt nhân nguyên tử là 3, số hiệu nguyên tử là 7.
Nguyên tử có 3 electron, hạt nhân có 3 proton và 4 nơtron.
Nguyên tử có 3 electron, hạt nhân có 4 proton và 3 nơtron.
Số khối A của hạt nhân là
Tổng số electron và proton
Tổng số electron và proton
Tổng số proton và nơtron
Tổng số proton, nơtron và electron
Tìm câu sai trong các câu sau
Trong nguyên tử, hạt nơtron không mang điện.
Trong nguyên tử, lớp vỏ electron mang điện âm.
Trong nguyên tử , hạt nơtron mang điện dương
Trong nguyên tử , hạt nhân mang điện dương.
Nguyên tử các đồng vị của một nguyên tố hoá học khác nhau
Số proton
Số nơtron
Số electron
Điện tích hạt nhân
Electron thuộc lớp nào sau đây ở gần hạt nhân nhất
Lớp K
Lớp L
Lớp M
Lớp N
Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào
mức năng lượng
sự bão hòa của các lớp electron.
nguyên tử lượng tăng dần.
điện tích hạt nhân tăng dần.
Nguyên tử có cấu tạo như thế nào ?
Nguyên tử cấu tạo bởi các hạt nhân mang điện dương và lớp vỏ electron mang điện âm.
Nguyên tử được cấu tạo bởi ba loại hạt: proton, nơtron, electron.
Nguyên tử có cấu tạo bởi hạt nhân và vỏ electron.
Nguyên tử cấu tạo bởi các điện tử mang điện âm.
Phát biểu nào sau đây không đúng về nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn?
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Nguyên tử của một nguyên tố R có tổng số các loại hạt proton, electron, nơtron bằng 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số proton của R
20.
22.
24.
26.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Tổng số hạt trong nguyên tử clo là 52, trong hạt nhân nguyên tử có 18 nơtron. Số proton trong nguyên tử clo là …
(a)
Cho nguyên tử X có Z = 16. Nhận định nào sau đây đúng?
X là nguyên tố phi kim có khuynh hướng nhận thêm 2 electron.
X ở ô 16, chu kỳ 3, nhóm VIA.
Công thức oxit cao nhất là X2O6, công thức hợp chất khí là H2X
Hidroxit của X có công thức H2XO4 là một axit.
Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2p6. Vị trí của M ( chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm IIIA.
chu kì 2, nhóm VIIA.
chu kì 3, nhóm IIA.
chu kì 3, nhóm IA.
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electrron trong các phân lớp p là 8. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là:
X có số thứ tự 14, chu kì 3. nhóm IVA.
X có số thứ tự 12, chu kì 3. nhóm IIA.
X có số thứ tự 13, chu kì 3. nhóm IIIA.
X có số thứ tự 15, chu kì 3. nhóm VA.
Nguyên tử X có cấu hình electron [Ar]3d54s2. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là:
A. số thứ tự 25, chu kì 4, nhóm VIIA.
B. số thứ tự 27, chu kì 4, nhóm VIIB.
C. số thứ tự 25, chu kì 4, nhóm VIIB.
D. số thứ tự 27, chu kì 4, nhóm IIA.
Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là RO2. Hợp chất với hidro của R chứa 75% khối lượng R. Vậy R là:
S
Cl
C
Si
Hai nguyên tố thuộc cùng nhóm A ở 2 chu kỳ liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn. Tổng hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử của hai nguyên tố là 32. Hai nguyên tố đó là
N và P
Na và K
Mg và Ca
O và S
Oxit cao nhất của một nguyên tố là RO3, trong hợp chất của nó với hiđro có 5,88% hiđro về khối lượng. Xác định nguyên tử khối của nguyên tố đó?
24
14
32
40
Tổng số hạt p, n, e của nguyên tử X là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. Kí hiệu hóa học và vị trí của X (chu kỳ, nhóm) là
Na, chu kì 3, nhóm IA.
Mg, chu kì 3, nhóm IIA.
F, chu kì 2, nhóm VIIA.
Ne, chu kì 2, nhóm VIIIA
X ở chu kì 3, Y ở chu kì 2. Tổng số electron lớp ngoải cùng của X và Y là 12. Ở trạng thái cơ bản số electron p của X nhiều hơn của Y là 8. Vậy X và Y thuộc nhóm nào?
X thuộc nhóm VA; Y thuộc nhóm VIIB
X thuộc nhóm VIIA; Y thuộc nhóm VA
X thuộc nhóm VA; Y thuộc nhóm VIIA
X thuộc nhóm VIIB; Y thuộc nhóm VA
Thứ tự tăng tính kim loại của các kim loại trên là dãy nào dưới đây ?
Be , Mg , Ca , K , Rb
Be , Mg , K , Ca , Rb.
Be , K , Mg , Ca , Rb.
Be , Mg , Ca , Rb , K.
Hãy sắp xếp các nguyên tố sau theo thứ tăng dần tính phi kim: F, P, O, S, Si.
F, O, S, P, Si.
F, O, Si, P, S.
Si, S, P, O, F
Si, P, S, O, F
Chọn thứ tự giảm tính bazơ của các hợp chất sau :
A. Be(OH)2 , Mg(OH)2 , Ca(OH)2 , Ba(OH)2
B. RbOH , KOH , NaOH , LiOH
C. NaOH , KOH , RbOH , LiOH
Câu A và B đúng .
Xét 3 nguyên tố có cấu hình electron lần lượt là:
(X) 1s22s22p63s1
(Y) 1s22s22p63s2
(Z) 1s22s22p63s23p1
Hiđroxit của X, Y, Z xếp theo thứ tự tính bazơ tăng dần:
XOH < Y(OH)2 < Z(OH)3
Z(OH)3 < Y(OH)2 < XOH
X(OH)2 < Z(OH)3 < XOH
Z(OH)2 < XOH < Y(OH)2
Một nguyên tử M có 75 electron và 110 nơtron . Kí hiệu của nguyên tử M là
Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X là 79,91. Biết X có hai đồng vị trong đó đồng vị 79X chiếm 54,5% số nguyên tử. Tìm nguyên tử khối của đồng vị còn lại.
80
81
82
83
Trong nguyên tử một nguyên tố A có tổng số các loại hạt là 58. Biết số hạt p ít hơn số hạt n là 1 hạt. Số khối của nguyên tố A là
38
39
40
41
Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử là 82 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số hiệu Z của nguyên tử đó là
25
26
27
28
Nguyên tử X có 12 proton và 13 nơtron. Tổng số hạt mang điện của nguyên tử X là
37
25
26
24
