wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VĂN 8, Thơ Việt Nam 1900-1945

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Đầu thế kỉ XX, sự thay đổi chữ viết của nước ta có tác động như thế nào đến đời sống văn học nước nhà?

a)

Chữ quốc ngữ ra đời và tồn tại song song với chữ Hán và chữ Nôm.

b)

Chữ quốc ngữ đã thay thế chữ Hán, chữ Nôm trong nhiều lĩnh vực từ hành chính đến văn chương, nghệ thuật.

c)

Chữ Hán và chữ Nôm tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trong văn chương nghệ thuật.

d)

Chữ quốc ngữ ra đời nhưng chưa tác động mạnh mẽ đến văn chương nghệ thuật.

2.

Các thể loại chính của xu hướng văn học hiện thực là:

(Chọn nhiều đáp án)

a)

Thơ trữ tình

b)

Tiểu thuyết

c)

Truyện ngắn

d)

Văn xuôi trữ tình

e)

Phóng sự

3.

Đáp án không phải nội dung của bộ phận văn học không công khai?

a)

Đấu tranh chống thực dân và tay sai

b)

Thể hiện nguyện vọng của dân tộc là độc lập tự do

c)

Thể hiện cái tôi trữ tình đầy cảm xúc, những khát vọng và ước mơ

d)

Biểu lộ nhiệt tình vì đất nước

4.

Hình tượng trung tâm của bộ phận văn học không công khai là:

a)

Hình tượng người nghệ sĩ

b)

Hình tượng người thi sĩ

c)

Hình tượng người chiến sĩ

d)

Tình yêu, thiên nhiên, tôn giáo

5.

Nội dung chính của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 là:

a)

Nội dung yêu nước

b)

Nội dung nhân đạo

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

6.

Hiện đại hóa văn học Việt Nam là quá trình

a)

Du nhập văn hóa phương Tây

b)

Loại bỏ các thi pháp văn học trung đại

c)

thoát ra khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại và đổi mới theo hình thức của văn học phương Tây

d)

Tiếp thu văn học phương Tây và thoát khỏi ảnh hưởng của nền văn học Trung Quốc.

7.

Văn học Việt Nam giai đoạn 1930-1945 được đánh giá là:

a)

Giai đoạn thành công rực rỡ nhất trong lịch sử văn học Việt Nam.

b)

Giai đoạn mở đầu quá trình hiện đại hoá nền văn học.

c)

Giai đoạn tiếp thu văn học Pháp cho quá trình hiện đại hoá văn học.

d)

Giai đoạn hoàn tất quá trình hiện đại hoá văn học.

8.

Phong trào Thơ mới ra đời vào những năm nào sau đây?

a)

Đầu những năm 20 của thế kỉ XX.

b)

Đầu những năm 30 của thế kỉ XX.

c)

Đầu những năm 40 của thế kỉ XX.

d)

Đầu những năm 50 của thế kỉ XX.

9.

Tinh thần của thời kì văn học giai đoạn từ đầu TK XX- CMT8/1945 là?

a)

Tinh thần độc lập

b)

Tinh thần dân chủ

c)

Tinh thần kháng chiến

d)

Tinh thần chống giặc

10.

"Phơi bày thực trạng xã hội, phản ánh tình cảnh khốn khổ của nhân dân bị áp bức bóc lột; phản ánh xung đột xã hội,..."

Đây là biểu hiện của khuynh hướng VH nào?

a)

Lãng mạn

b)

Cách mạng

c)

Hiện thực

d)

Nữ quyền

11.

"Tiếng nói cá nhân tràn đầy cảm xúc; coi con người là trung tâm vũ trụ, khẳng định cái tôi cá nhân, số phận cá nhân; bất hoà và thoát li thực tại".

Đây là biểu hiện của khuynh hướng VH nào?

a)

Lãng mạn

b)

Hiện thực

c)

Cách mạng

d)

Siêu thực

12.

Bốn câu thơ đầu:

Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn

Lừng lẫy làm cho lở núi non

Xách búa đánh tan năm bảy đống

Ra tay đập bể mấy trăm hòn

(Đập đá ở Côn Lôn, Phan Châu Trinh)

tác giả đã sử dụng phương thức biểu đạt nào?

a)

A. Biểu cảm và thuyết minh.

b)

B. Miêu tả và thuyết minh.

c)

C. Tự sự và miêu tả.

d)

D. Tự sự và biểu cảm.

13.

Hai câu thơ đầu trong bài thơ Đập đá ở Côn Lôn thể hiện những phẩm chất đáng quý nào ở con người Phan Châu Trinh?

a)

A. Ý chí tự khẳng định mình.

b)

B. Lòng kiêu hãnh.

c)

C. Khát vọng hành động mãnh liệt

d)

D. Cả 3 câu trên đều đúng.

14.

Trong bài thơ Đập đá ở Côn Lôn, biện pháp tu từ nào đã được tác giả Phan Châu Trinh sử dụng chủ yếu?

a)

A. Hoán dụ và nhân hoá.

b)

B. Khoa trương, cường điệu hoá

c)

C. So sánh và ẩn dụ

d)

D. Nhân hoá và ẩn dụ.

15.

Ý nào nói đúng nhất về hình ảnh người tù cách mạng được Phan Châu Trinh khắc hoạ trong bốn câu thơ đầu bài Đập đá ở Côn Lôn?

a)

A. Có sức khoẻ vô địch.

b)

B. Chỉ gặp toàn khó khăn, trắc trở.

c)

C. Có tiếng tăm vang dội khắp nơi.

d)

D. Có tư thế ngạo nghễ, lẫm liệt.

16.

Văn bản "Muốn làm thằng cuội" của tác giả nào?

a)

Tản Đà

b)

Vũ Đình Liên

c)

Thế Lữ

d)

Tế Hanh

17.

Nhận định nào sau đây bộc lộ đúng bản chất tiếng cười của tác giả được thể hiện ở câu thơ của bài Muốn làm thằng Cuội?

a)

Tiếng cười mỉa mai, khinh bỉ chốn trần gian giờ chỉ là một nơi hoàn toàn nhỏ bé. (2)

b)

Tiếng cười mãn nguyện vì cuối cùng ước mơ được gặp chị Hằng, chú Cuội ở cung trăng giờ đã thành hiện thực.

c)

Tiếng cười thoả mãn vì đạt được ước mơ thoát li khỏi chốn hồng trần bụi bặm, đầy rẫy sự bất công. (1)

d)

Cả (1), (2) đều đúng.

18.

Qua hình ảnh "những kẻ vá trời" tác giả muốn gửi gắm điều gì?

a)

Nỗi vất vả của người tù cách mạng

b)

Nét hào hùng, tư thế oai phong của người tù cách mạng.

c)

Khẳng định ước muốn của tác giả.

d)

Coi thường những khó khăn gian khổ.

19.

Nhà thơ gửi gắm những tâm trạng nào trong hai câu thơ sau:

Cung quế đã ai ngồi đó chửa

Cành đa xin chị nhắc lên chơi.

a)

Thể hiện sự từ chối với cuộc sống thực tại và khát vọng được sống cuộc sống vui tươi, tự do.

b)

Thể hiện sự thắc mắc, tò mò về cuộc sống trên cung trăng

c)

Khao khát lên cung trăng chơi cùng chị Hằng.

d)

Thái độ phê phán xã hội đáng xấu, đáng cười.

20.

Cái "ngông" của Tản Đà được thể hiện ở các yếu tố nào?

a)

Cái tôi thoát li thực tại, vượt quá khuôn khổ thực tại, hưởng lạc, và cái tôi đa tình

b)

Cái tôi bó buộc theo khuôn khổ lễ giáo phong kiến.

c)

Cái tôi coi thường cuộc sống nơi cõi trần

d)

Cái tôi mạnh mẽ, khao khát thay đổi, chuyển biến xã hội theo hướng tốt đẹp hơn.

21.

Em rút ra được bài học gì từ người chí sĩ xách mạng Phan Châu Trinh qua bài thơ "Đập đá ở Côn Lôn"?

a)

Tình yêu nước cháy bỏng.

b)

Nghị lực vượt qua khó khăn.

c)

Tấm lòng kiên trung, bất khuất

d)

Tất cả các phương án trên.

22.

Những đáp án nào dưới đây nói đúng nội dung được thể hiện trong Thơ mới?

a)

Tâm sự yêu nước thiết tha

b)

Cái tôi buồn và cô đơn

c)

Cảm hứng về thiên nhiên và tình yêu

d)

Lòng tự hào dân tộc, ý chí tự lực, tự cường.

23.

Tác phẩm nào dưới đây không thuộc về phong trào thơ Mới?

a)

Quê hương - Tế Hanh

b)

Nhớ rừng - Thế Lữ

c)

Ông đồ - Vũ Đình Liên

d)

Khi con tu hú - Tố Hữu

24.

Nét tương đồng về nội dung giữa hai bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác và Đập đá ở Côn Lôn là gì ?

a)

Cùng thể hiện khí phách hiên ngang và ý chí chiến đấu vượt lên trên cảnh ngục tù khốc liệt của những nhà nho yêu nước đầu thế kỉ XX.

b)

Cùng được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú.

c)

Cùng thể hiện tình yêu nước nồng nàn và lòng căm thù giặc sâu sắc.

d)

Cả A, B, C đều sai.

25.

Ý nào sau đây nói không đúng về luật thơ mới

a)

Số chữ trong câu bằng nhau, có vần, có nhịp

b)

Khá linh hoạt tự do phóng khoáng

c)

Số câu trong bài không hạn định

d)

Số câu trong bài hạn định

26.

Ý nào nói đúng nhất về hình ảnh người tù cách mạng được Phan Châu Trinh khắc hoạ trong bốn câu thơ đầu bài Đập đá ở Côn Lôn?

a)

A. Có sức khoẻ vô địch.

b)

B. Chỉ gặp toàn khó khăn, trắc trở.

c)

C. Có tiếng tăm vang dội khắp nơi.

d)

D. Có tư thế ngạo nghễ, lẫm liệt.

27.

Từ "phong lưu" trong câu thơ "Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu" trong bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác dùng để chỉ kiểu người như thế nào?

a)

A. Là người thường đi đây đi đó để làm những điều nhân nghĩa.

b)

B. Là người mưu cao chí lớn, làm những chuyện kinh thiên động địa.

c)

C. Là người tiếng tăm vang dội khắp nơi, khắp chốn.

d)

D. Là người có tư thế ung dung, đàng hoàng.

28.

Bài thơ "Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác" của Phan Bội Châu được viết bằng

a)

A. chữ Quốc ngữ.

b)

B. chữ Nôm.

c)

C. chữ Hán.

d)

D. chữ Nôm và chữ Hán.

29.

Việc lặp lại hai lần từ "còn" trong câu thơ "Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp" có tác dụng gì?

a)

A. Khẳng định sự còn mãi, bất tử với thời gian của Phan Bội Châu. (1)

b)

B. Nhấn mạnh tư thế, ý chí, niềm tin của Phan Bội Châu và làm cho lời thơ trở nên dõng dạc, dứt khoát. (3)

c)

C. Cả (1), (2), (3) đều đúng.

d)

D. Làm tăng thêm sức mạnh trong lời hứa của Phan Bội Châu trước non sông, đất nước. (2)

30.

Hình ảnh Ông đồ trong bài thơ của Vũ Đình Liên chỉ ai?

a)

Những người dạy học nói chung

b)

Người dạy học chữ Nho

c)

Người chuyên viết câu đối

d)

Người am hiểu về Hán học, viết chữ Nho đẹp, chuẩn mực

31.

"Người muôn năm cũ" trong câu "những người muôn năm cũ" là những ai?

a)

ông đồ

b)

tầng lớp những nhà Nho

c)

Những người trong quá khứ

d)

Thế hệ những ông đồ, nhà Nho làm nên sự rực rỡ của nền Hán học

32.

Câu thơ "Hồn ở đâu bây giờ?" sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Câu hỏi tu từ

33.

Hình ảnh ông đồ ở hai khổ thơ đầu hiện ra như thế nào?

a)

Được mọi người yêu quý vì đức độ. (1)

b)

Được mọi người trọng vọng, tôn kính vì tài viết chữ đẹp. (2)

c)

Bị mọi người quên lãng theo thời gian. (3)

d)

Cả (1), (2) và (3) đều sai.

34.

Trong bài thơ “Ông đồ ” của tác giả Vũ Đình Liên có nhắc đến một loài hoa. Đó là loài hoa nào ?

a)

Hoa cúc

b)

Hoa đào

c)

Hoa mai

d)

Hoa sen

35.

Trong bài thơ Ông đồ, hình ảnh ông đồ già thường xuất hiện trên phố vào thời điểm nào ?

a)

Khi hoa mai nở, báo hiệu mùa xuân đã đến.

b)

Khi kì nghỉ hè đã đến và học sinh nghỉ học.

c)

Khi phố phường tấp nập, đông đúc.

d)

Khi mùa xuân về, hoa đào nở rộ.

36.

Hai câu thơ: “Hoa tay thảo những nét - Như phượng múa rồng bay” nói lên điều gì ?

a)

Ông đồ rất tài hoa.

b)

Ông đồ viết văn rất hay.

c)

Ông đồ có hoa tay, viết câu đối rất đẹp.

d)

Ông đồ có nét chữ bình thường.

37.

Dòng thơ nào thể hiên rõ nhất tình cảnh đáng thương của ông đồ ?

a)

Nhưng mỗi năm mỗi vắng - Người thuê viết nay đâu

b)

Năm nay đào lại nở - Không thấy ông đồ xưa.

c)

Ông đồ vẫn ngồi đấy - Qua đường không ai hay.

d)

Những người muôn năm cũ - Hồn ở đâu bây giờ ?

38.

Dòng nào nói đúng nhất tình cảm của tác giả gửi gắm trong hai câu cuối bài thơ Ông đồ ?

a)

Cảm thương và ngậm ngùi trước cảnh cũ người xưa.

b)

Lo lắng trước sự phai tàn của các nét văn hoá truyền thống.

c)

Ân hận vì đã thờ ơ với tình cảnh đáng thương của ông đồ.

d)

Buồn bã vì không được gặp lại ông đồ.

39.

Ngày nay, cách viết chữ, câu đối, câu thơ trên các trang giấy thường được gọi là gì ?

a)

Nghệ thuật vẽ tranh

b)

Nghệ thuật viết văn bản.

c)

Nghệ thuật trang trí hình ảnh bằng bút.

d)

Nghệ thuật viết thư pháp

40.

Hình ảnh ông đồ già trong bài thơ gắn bó với vật dụng nào dưới đây ?

a)

Chiếc cày, con trâu và tẩu thuốc.

b)

Nghiên bút, mực tàu, giấy đỏ, bức liễn.

c)

Bàn ghế, giáo án, học sinh.

d)

Chiếc gậy, quẻ xăm, vật dụng bói toán.

41.

2 khô thơ đầu viết trong thời kì nào của ông đồ ?

a)

Ông đồ thời kì đắc ý

b)

Ông đồ thời kì bị quên lãng

42.

Trong câu thơ ''Hồn ở đâu bây giờ'', hồn ở đây là hồn các nhà nho và nét sinh hoạt văn hóa truyến thống tốt đẹp của con người Vn.Đúng hay sai

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Các BPTT nào sau đây được sử dụng trong bài thơ :

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Liệt kê

d)

Hoán dụ

44.

Bài thơ ''Ông đồ'' được viết theo thể thơ nào ?

(a)  

45.

Hình ảnh nào lặp lại trong khổ thơ đầu và khổ thơ cuối của bài thơ "ông Đồ"?

a)

Lá vàng.

b)

Hoa đào.

c)

Mực tàu.

d)

Giấy đỏ.

46.

Hai câu thơ: “Hoa tay thảo những nét/ Như phượng múa rồng bay” nói lên điều gì?

a)

Ông đồ rất tài hoa

b)

Ông đồ viết văn rất hay.

c)

Ông đồ có hoa tay, viết câu đối rất đẹp.

d)

Ông đồ có nét chữ bình thường.

47.

Những ông đồ trong xã hội cũ trở nên thất thế và bị gạt ra lề cuộc đời khi nào?

a)

Đã quá già, không còn đủ sức khỏe để làm việc.

b)

Khi tranh vẽ và câu đối không còn được mọi người ưa thích.

c)

Khi chế độ thi cử phong kiến bị bãi bỏ, chữ Nho bị xem nhẹ.

d)

Khi các trường học mọc lên nhiều và chữ quốc ngữ trở nên phổ biến trong nhân dân.

48.

Nét đẹp văn hóa trong những ngày tết được Vũ Đình Liên nhắc đến trong bài là gì?

a)

Xin chữ, mua chữ

b)

Treo tranh

c)

Treo câu đối vào ngày Tết

d)

Chơi xuân

49.

“ Thơ ông thường mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ.” là nhận xét về tác giả nào?

a)

Thế Lữ

b)

Tế Hanh

c)

Vũ Đình Liên

d)

Xuân Diệu

50.

Nhà thơ Vũ Đình Liên sinh và mất năm bao nhiêu?

a)

1913 – 1996

b)

1914 - 1997

c)

1910- 2001

d)

1900 - 2000

51.

Thơ của Vũ Đình Liên thường đề cấp đến?

a)

Nỗi buồn thế sự

b)

Sự cô đơn của cái Tôi không lối thoát

c)

Tình yêu nước tha thiết

d)

Lòng thương người và niềm hoài cổ

52.

Ngoài sáng tác thơ, Vũ Đình Liên còn làm những nghề gì?

a)

Nhà báo, nhà viết kịch

b)

Nhà báo, nhà biên kịch, bác sĩ

c)

Dịch thuật, nghiên cứu, giảng dạy văn học

d)

Diễn viên, đạo diễn

53.

Bài thơ nào dưới đây KHÔNG PHẢI là thơ của Vũ Đình Liên?

a)

Ông đồ

b)

Lòng ta là những hàng thành quách cũ

c)

Luỹ tre xanh

d)

Người đàn bà ngây dại

54.

Bài thơ “Ông đồ” được in lần đầu vào năm bao nhiêu?

a)

1935

b)

1936

c)

1937

d)

1938

55.

Hoài Thanh đã nói rằng bài thơ “Ông đồ” của Vũ Đình Liên: “có thể xem là một nghĩa cử”. Vậy “nghĩa cử” đó gửi đến ai trong xã hội lúc bấy giờ?

a)

Các chiến sĩ yêu nước

b)

Các bậc phụ huynh

c)

Những người lính Pháp

d)

Các nhà nho đầu thế kỷ XX