wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra kiến thức văn học

Total questions: 51

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Có bao nhiêu phương thức biểu đạt?

a)

4

b)

5

c)

7

d)

6

2.

Truyện ngắn "Vợ nhặt" sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?

a)
Miêu tả
b)

Tự sự

c)

Nghị luận

d)

Biểu cảm

3.

Kể tên các loại phong cách ngôn ngữ văn bản?

a)
  1. Sinh hoạt, nghị luận, nghệ thuật, hành chính, chính luận, khoa học

b)
  1. Sinh hoạt, nghệ thuật, hành chính, khoa học, nghị luận, báo chí 

c)
  1. Sinh hoạt, chính luận, khoa học, hành chính, báo chí, nghệ thuật

d)
  1. Sinh hoạt, nghệ thuật, hành chính, khoa học, tự sự, thuyết minh

4.

Sông Đà đã bố trí mấy trùng vi thạch trận để thử thách tài năng của ông lái đò?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

5.

Những yếu tố nào sau đây đã đánh thức khát khao sống, khát khao tự do cháy bỏng trong Mị vào đêm tình mùa xuân?

a)

Khung cảnh mùa xuân

b)

Rượu

c)

Tiếng sáo gọi bạn tình

d)

Tiếng kèn thổi lá

6.

Những chi tiết nào sau đây là tiền đề, cơ sở cho sự vùng lên phản kháng của Mị sau này?

a)

Mị ăn lá ngón tự tử bởi Mị không chấp nhận cuộc sống bị chà đạp, bị đối xử bất công như một con vật.

b)

Ngày xưa, Mị là đoá hoa rừng đầy sức sống, một người con gái trẻ trung, giàu đức hiếu thảo, gửi tâm hồn yêu đời vào tiếng sáo.

c)

Mị uống rượu vừa cho hả giận vừa như nuốt hận. Hơi men đã dìu tâm hồn Mị theo tiếng sáo.

d)

Giọt nước mắt tuyệt vọng của A Phủ đánh thức lòng trắc ẩn nơi Mị.

7.

Diễn biến tâm trạng Mị trong đêm tình mùa xuân trải qua mấy chặng?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

8.

Tác giả bài thơ "Sóng" là ai?

a)

Xuân Diệu

b)

Xuân Quỳnh

c)

Hàn Mặc Tử

d)

Lưu Quang Vũ

9.

Tác giả bài thơ "Việt Bắc" là ai?

a)

Hữu Thỉnh

b)

Thanh Thảo

c)

Quang Dũng

d)

Tố Hữu

10.

Vợ chồng A Phủ sáng tác năm nào?

a)

1954

b)

1945

c)

1952

d)

1948

11.

Sống trong nhà thống lí Pá Tra, Mị có thân phận tủi nhục, thấp hèn. Tô Hoài đã so sánh thân phận của Mị với:

a)

Con trâu

b)

Con ngựa

c)

Con rùa

d)

Cả ba đáp án trên

12.

Câu văn sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?: “Giữa lòng Trường Sơn, sông Hương đã sống một nửa cuộc đời mình như một cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại”

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Đáp án A và B

13.

Các tác phẩm trong chương trình Ngữ văn lớp 12 chủ yếu thuộc loại phong cách ngôn ngữ nào?

a)

Sinh hoạt

b)

Thuyết minh

c)

Nghệ thuật

d)

Tự sự

14.

Tác phẩm 'Người lái đò Sông Đà' được in trong tập nào?

a)

Vang bóng một thời

b)

Sông Đà

c)

Một chuyến đi

d)

Đường vui

15.

“Lớp chúng tôi hăng hái giơ tay phát biểu ý kiến trong giờ học. Đồng thời, chúng tôi còn rất đoàn kết, giúp đỡ nhau trong học tập rất nhiều.”

Câu văn trên sử dụng phép liên kết nào?

a)

Phép thế

b)

Phép lặp

c)

Phép đồng nghĩa, trái nghĩa, liên tưởng

d)

Phép nối

16.

Tác giả bài thơ "Đất nước" là ai?

a)

Nguyễn Đình Thi

b)

Huy Cận

c)

Chế Lan Viên

d)

Nguyễn Khoa Điềm

17.

“Ai cũng muốn cơ thể khỏe mạnh và có sức đề kháng tốt. Muốn được như vậy bạn phải chăm chỉ tập luyện.”

Câu văn trên sử dụng phép liên kết nào?

a)

Phép thế

b)

Phép lặp

c)

Phép đồng nghĩa, trái nghĩa, liên tưởng

d)

Phép nối

18.

Những hình ảnh nào được Nguyễn Tuân miêu tả để nói về nét tính cách hung bạo của con sông Đà?

a)

Vách đá hai bên bờ sông

b)

Ghềnh Hát Loóng

c)

Hút nước, thác đá

d)

Tất cả các đáp án trên

19.

Đoạn văn sau miêu tả hình ảnh nào của con sông Đà? "Dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò sông Đà nào tóm được qua đấy. Quãng này mà khinh suất tay lái thì cũng dễ lật ngửa bụng thuyền ra".

a)

Vách đá

b)

Ghềnh Hát Loóng

c)

Hút nước

d)

Thác nước

20.

Tác giả bài thơ "Tây Tiến" là ai?

a)

Tố Hữu

b)

Xuân Quỳnh

c)

Quang Dũng

d)

Nguyễn Khoa Điềm

21.
  1. “Con người Việt Nam có thể không có vóc dáng to hơn người Mỹ. Con người Việt Nam có thể không có nước da trắng như người Châu Âu. Nhưng con người Việt Nam tuy nhỏ bé nhưng lại thông minh, nhanh nhẹn.”

  2. Câu văn trên sử dụng phép liên kết nào?

a)

Phép thế

b)

Phép lặp

c)

Phép đồng nghĩa, trái nghĩa, liên tưởng

d)

Phép nối

22.

Khi ở thượng nguồn, vẻ đẹp của sông Hương được so sánh với hình ảnh nào?

a)

Bản trường ca của rừng già

b)

Cô gái Di-gan man dại

c)

Người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở

d)

Tất cả các đáp án trên

23.

Đáp án nào không đúng khi nói về đoạn trích bài bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông ?

a)

Đoạn trích thể hiện vốn hiểu biết sâu rộng của nhà văn về nhiều lĩnh vực: văn hóa, địa lý, lịch sử, văn chương.

b)

Văn phong tao nhã, hướng nội, tinh tế và rất mực tài hoa.

c)

Đoạn trích thể hiện tình yêu đắm say, sự gắn bó thiết tha, sâu nặng của tác giả với dòng sông Hương, với đất và người xứ Huế.

d)

Giọng điệu thông minh, sắc sảo pha lẫn sự hóm hỉnh, từng trải.

24.

“Người yếu đuối thường hay hiền lành. Muốn ác phải là kẻ mạnh.” (Nam Cao)

Câu văn trên sử dụng phép liên kết nào?

a)

Phép thế

b)

Phép lặp

c)

Phép đồng nghĩa, trái nghĩa, liên tưởng

d)

Phép nối

25.

Dấu hiệu đầu tiên của việc sức sống tiềm tàng, sức phản kháng trỗi dậy của Mị trong đêm tình mùa xuân thể hiện qua việc:

a)

Mị nhớ lại quá khứ, nhớ về hạnh phúc ngắn ngủi trong cuộc đời tuổi trẻ của mình

b)

Mị xắn một miếng mỡ bỏ thêm vào đĩa dầu để thắp sáng căn buồng phòng Mị

c)

Mị lấy váy hoa mặc, Mị muốn đi chơi

d)

Tất cả các đáp án trên

26.

Giá trị hiện thực của truyện ngắn Vợ nhặt là:

a)

Cho thấy một thảm cảnh thê thảm của những con người nghèo trong nạn đói 1945 do phát xít Nhật và thực dân Pháp gây nên.

b)

Tố cáo tội ác của bọn thực dân phát xít.

c)

Thể hiện lòng cảm thông sâu sắc đối với số phận con người trong nạn đói.

d)

Là bài ca ca ngợi sự sống, tình thương, sự cưu mang, đùm bọc, khát vọng

27.

Bài thơ nào sau đây không viết theo thể thơ tự do?

a)

Tây Tiến (Quang Dũng)

b)

Đất Nước (Nguyễn Khoa Điềm)

c)

Đàn Ghi-ta của Lorca (Thanh Thảo)

d)

Sóng (Xuân Quỳnh)

28.

Sắp xếp theo trình tự các bước để trình bày một bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí?

a)

Phân tích và chứng minh những mặt đúng của tư tưởng cần bàn - Giải thích đạo lí, tư tưởng cần bàn- Bình luận, đánh giá - Rút ra bài học nhận thức và hành động

b)

Giải thích đạo lí, tư tưởng cần bàn - Rút ra bài học nhận thức và hành động - Phân tích và chứng minh những mặt đúng của tư tưởng cần bàn - Bình luận, đánh giá.

c)

Giải thích đạo lí, tư tưởng cần bàn - Phân tích và chứng minh những mặt đúng của tư tưởng cần bàn - Bình luận, đánh giá - Rút ra bài học nhận thức và hành động.

d)

Phân tích và chứng minh những mặt đúng của tư tưởng cần bàn - Bình luận, đánh giá - Rút ra bài học nhận thức và hành động - Giải thích đạo lí, tư tưởng cần bàn.

29.

Đâu không phải một đặc điểm của thể thơ tự do?

a)

Không có thể thức nhất định, không bị ràng buộc về số dòng, số chữ, vần,…

b)

Là thể thơ hiện đại, thể hiện được sự cái tôi và sự phá cách, sáng tạo của người thi sĩ

c)

Có thể mở rộng câu thơ, kéo dài câu thơ thành hàng chục tiếng

d)

Mỗi câu thơ gồm 4 chữ, trong bài không giới hạn số lượng câu.

30.

Thơ chủ yếu sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?

a)

Miêu tả

b)

Tự sự

c)

Nghị luận

d)

Biểu cảm

31.

Bản chất diễn biến tâm lí của Mị trong đêm tình mùa xuân là gì?

a)

Sự giao tranh giữa khát khao tự do và sự cam chịu

b)

Sự giao tranh giữa hiện tại và quá khứ

c)

Sự giao tranh giữa tình cảm gia đình và tình yêu Cách mạng

d)

Sự giao tranh giữa nội tâm và thực tại

32.

Ý nào dưới đây không phù hợp với bài văn nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí?

a)

Nội dung đem ra bài luận về một vấn đề tư tưởng, văn hóa, đạo đức,… của con người.

b)

Bài biết có bố cục 3 phần, các luận điểm, luận cứ đúng đắn, sáng tỏ, chính xác.

c)

Lời văn trau chuốt, bóng bẩy, sử dụng biện pháp tu từ.

d)

Sử dụng các thao tác lập luận như so sánh, phân tích, chứng minh để làm sáng tỏ vấn đề.

33.

bà cụ Tứ thay đổi như thế nào khi biết chuyện Tràng đưa thị về làm vợ?

a)

Ngỡ ngàng, lo lắng, tức giận

b)

Ngỡ ngàng, tức giận, phản đối

c)

Ngỡ ngàng, tủi cực, xót xa, vui mừng, vun đắp

d)

Sung sướng, vỡ òa hạnh phúc

34.

Khi ra khỏi rừng, sông Hương được so sánh với hình ảnh nào:

a)

Một người con gái Di-gan phóng khoáng và man dại

b)

Người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở

c)

Người tài nữ đánh đàn đêm khuya

d)

Như nàng Kiều trong đêm tình tự

35.

Đâu không phải là chi tiết Kim Lân dùng để khắc họa ngoại hình nhân vật Tràng?

a)

"Hai mắt nhỏ tí gà gà đắm vào bóng chiều"

b)

"Hắn có tật vừa đi vừa nói một mình, lảm nhảm những điều hắn nghĩ"

c)

"Cái đầu thì trọc lốc, cái răng cạo trắng hớn"

d)

"Lưng bè như lưng gấu"

36.

Chi tiết nào sau đây thể hiện sự phản kháng đầu tiên của Mị khi trở thành con dâu gạt nợ nhà thống lí?

a)

Có đến hàng mấy tháng, đêm nào Mị cũng khóc

b)

Mị trốn về nhà, cầm theo một nắm lá ngón.

c)

Mỗi ngày mị càng không nói, Mị lầm lũi như con rùa nuôi trong xó cửa

d)

Đáp án A và B

37.

Tình huống truyện của tác phẩm Vợ nhặt mang ý nghĩa:

a)

Tố cáo chế độ phong kiến đã đẩy người nông dân vào bước đường cùng

b)

Tố cáo chế độ thực dân, phát xít đẩy người nông dân vào nạn đói khủng kiếp, vào cảnh khốn cùng.

c)

Mang giá trị nhân bản sâu sa dù hoàn cảnh bi thảm đến đâu con người ta vẫn khao khát hạnh phúc, vẫn hướng về ánh sáng và tin tưởng vào tương lai.

d)

Đáp án B và C

38.

Tác nhân nào đã đánh thức lòng yêu thương của Mị, dẫn đến hành động cắt dây trói cứa A Phủ trong đêm tình mùa xuân?

a)

Cảnh A Phủ bị trói đứng

b)

Giọt nước mắt của A Phủ

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

39.

Tình huống truyện của Vợ nhặt là:

a)

Tràng - một người dân ngụ cư, xấu xí bỗng dưng "nhặt" được vợ

b)

Tràng cưới thị về làm vợ

c)

Khát vọng sống và hạnh phúc của Tràng trong nạn đói

d)

Tất cả các đáp án trên

40.

Sức sống tiềm tàng của Mị thể hiện qua những chi tiết nào?

a)

Đêm đông cứu A Phủ

b)

Đêm tình mùa xuân

c)

Tiền đề (Ăn lá ngón, tâm hồn khao khát tình yêu, vẻ đẹp tài sắc - đóa hoa của núi rừng)

d)

Đêm bị A Sử bắt về trình ma

41.

Ngay câu mở đầu văn bản "Ai đã đặt tên cho dòng sông?", tác giả đã nêu điểm gì đặc biệt của dòng sông Hương?

a)

Quá trình hình thành, kiến tạo của dòng sông qua nhiều thế kỉ.

b)

Vẻ đẹp dữ dội, hùng tráng của dòng sông Hương ở đoạn thượng lưu.

c)

Những bí ẩn về hành trình của dòng sông Hương trước khi xuôi về cố đô Huế.

d)

Trong các dòng sông đẹp trên thế giới, chỉ có sông Hương là thuộc về một thành phố duy nhất - thành phố Huế.

42.

Hình tượng người lái đò sông Đà mang vẻ đẹp:

a)

Vẻ đẹp bình dị của những người dân lao động

b)

Vẻ đẹp của một người nghệ sĩ tài hoa

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

43.

Vẻ đẹp trữ tình của sông Đà được so sánh với những hình ảnh nào dưới đây?

a)

Dây thừng

b)

Mái tóc tuôn dài

c)

Bản trường ca của rừng già

d)

Cô gái Di - gan man dại

e)

Cố nhân

44.

Kể tên các loại phong cách ngôn ngữ văn bản?

a)

Sinh hoạt, nghị luận, nghệ thuật, hành chính, chính luận, khoa học

b)

Sinh hoạt, nghệ thuật, hành chính, khoa học, nghị luận, báo chí

c)

Sinh hoạt, chính luận, khoa học, hành chính, báo chí, nghệ thuật

d)

Sinh hoạt, nghệ thuật, hành chính, khoa học, tự sự, thuyết minh

45.

Dấu hiệu đầu tiên của việc sức sống tiềm tàng, sức phản kháng trỗi dậy của Mị trong đêm tình mùa xuân thể hiện qua việc:

a)

Mị nhớ lại quá khứ, nhớ về hạnh phúc ngắn ngủi trong cuộc đời tuổi trẻ của mình

b)

Mị xắn một miếng mỡ bỏ thêm vào đĩa dầu để thắp sáng căn buồng phòng Mị

c)

Mị lấy váy hoa mặc, Mị muốn đi chơi

d)

Tất cả các đáp án trên

46.

Sự hồi sinh và nổi loạn của Mị trong đêm mùa xuân có ý nghĩa gì?

a)

Thay đổi cuộc đời Mị, đưa Mị đến với con đường Cách mạng

b)

Chứng tỏ sức sống tiềm tàng của Mị

c)

Mạnh mẽ nhưng chưa thay đổi được số phận của Mị

d)

Tiếp thêm động lực cho A Phủ vùng dậy phản kháng chống lại áp bức, cường quyền

47.

Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân được hoàn thành

a)

sau khi hòa bình lập lại ở miền Bắc (1962)

b)

sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (1945)

c)

trước Cách mạng tháng Tám (1948)

d)

sau khi thống nhất đất nước (1975)

48.

Tâm trạng bà cụ Tứ thay đổi như thế nào khi biết chuyện Tràng đưa thị về làm vợ?

a)

Ngỡ ngàng, lo lắng, tức giận

b)

Ngỡ ngàng, tức giận, phản đối

c)

Ngỡ ngàng, tủi cực, xót xa, vui mừng, vun đắp

d)

Sung sướng, vỡ òa hạnh p

49.

Đâu là dấu hiệu của thao tác lập luận chứng minh?

a)

Cắt nghĩa một sự vật, hiện tượng, khái niệm để người khác hiểu rõ, hiểu đúng vấn đề.

b)

Dùng những bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ đối tượng.

c)

Làm sáng tỏ đối tượng đang nghiên cứu trong mối tương quan với đối tượng khác.

d)

Chia nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận để đi sâu xem xét một cách toàn diện về nội dung, hình thức của đối tượng.

50.

Tâm trạng của Tràng như thế nào khi đưa thị về nhà?

a)

Ngượng nghịu

b)

Lo sợ, sốt ruột

c)

Thở phào nhẹ nhõm khi được mẹ vun đắp

d)

Tất cả các đáp án trên

51.

Những hình ảnh nào được Nguyễn Tuân miêu tả để nói về nét tính cách hung bạo của con sông Đà?

a)

Vách đá hai bên bờ sông

b)

Ghềnh Hát Loóng

c)

Hút nước, thác đá

d)

Tất cả các đáp án trên