Font size
Worksheetskiểm tra giữa kì I hoá 10
Total questions: 29
Worksheet time: 29mins
Nguyên tố X có hình electron là: 1s22s22p63s1. Vị trí của nguyên tố X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
ô số 11, chu kỳ 3, nhóm IA
ô số 9, chu kỳ 3, nhóm IA
ô số 9, chu kỳ 3, nhóm VIIA
ô số 11, chu kỳ 3, nhóm VIIA.
Chất khử là chất
cho electron, giảm số oxi hoá
cho electron, tăng số oxi hoá
nhận electron, tăng số oxi hoá
nhận electron, giảm số oxi hoá
Liên kết cộng hoá trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử
bởi cặp electron chung giữa hai nguyên tử kim loại.
bằng một hay nhiều cặp electron chung
do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
bởi cặp electron chung giữa một nguyên tử kim loại điển hình và một nguyên tử phi kim điển hình.
Trên vỏ nguyên tử, các electron chuyển động xung quanh hạt nhân................ Hãy chọn cụm từ thích hợp đối với chỗ trống ở trên.
với vận tốc rất lớn có quỹ đạo hình elip hay hình tròn.
một cách tự do.
với vận tốc rất lớn không theo quỹ đạo xác định.
với vận tốc rất lớn trên những quỹ đạo xác định.
Cho cấu hình electron của Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1. Hỏi Al thuộc loại nguyên tố gì?
Nguyên tố f.
Nguyên tố d.
Nguyên tố s.
Nguyên tố p.
Số oxi hóa của P trong phân tử H3PO4 là
+4
+5
-3
+3
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 15. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm IA.
chu kì 3, nhóm VA.
chu kì 3, nhóm VB.
chu kì 3, nhóm IIIA.
Đặc điểm của electron là
mang điện tích âm.
mang điện tích dương
không mang điện
trung hoà về điện
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, số thứ tự của chu kì bằng:
số lớp electron.
Số electron lớp ngoài cùng
số hiệu nguyên tử.
số electron hoá trị
Ion dương được hình thành khi nguyên tử
nhận proton.
nhường electron.
nhường proton.
nhận electron.
Vị trí của nguyên tử nguyên tố 12X : 1s22s22p63s2 trong bảng tuần hoàn là
Chu kì 2, nhóm IIIA.
Chu kì 3, nhóm IIA
Chu kì 3, nhóm VIIIA.
Chu kì 2, nhóm IIA.
Liên kết ion thường được tạo thành giữa
giữa nguyên tử kim loại và khí hiếm.
giữa 2 nguyên tử phi kim.
giữa 2 nguyên tử kim loại.
một kim loại điển hình và một phi kim điển hình.
Cho nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí nguyên tử X trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?
Ô 18, chu kì 4, nhóm VIA.
Ô 12, chu kì 3, nhóm VIIIA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VA
Ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIA
Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIIA. Cấu hình electron nguyên tử của X là :
1s22s22p63s23p1
1s22s22p63s23p64s2
1s22s22p63s23p63d104s24p1
1s22s22p63s23p63d34s2
Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là RO2. Hợp chất với hidro của R chứa 75% khối lượng R. Vậy R là:
S
Cl
C
Si
Oxit cao nhất của một ntố R thuộc nhóm A có dạng R2O5. Từ đó suy ra
A. R có hoá trị cao nhất với oxi là 5.
B. công thức hợp chất khí của R với H có dạng RH3.
C. R là một phi kim.
D. cả A, B, C đều đúng.
Cho Oxi có Z=8 . Vị trí của Oxi trong bảng tuần hoàn là:
Ô số 8, chu kì 2, nhóm VIB
Ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA
Ô số 4, chu kì 2, nhóm VIA
Ô số 8, chu kì 2, nhóm IVB
Hợp chất của R với hiđro ở thể khí có dạng RH4. Oxit cao nhất của nguyên tố R có 53,3% oxi về khối lượng. Nguyên tố R có số khối là:
A. 28.
B. 12.
C. 32.
D. 31.
Nguyên tố X thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Công thức oxit cao nhất của X là
X2O5
XO5
X2O
X2O3
Nguyên tố R thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn. Hóa trị của R trong hợp chất khí với hiđro là
2
7
1
3
Nguyên tố X thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn. Hóa trị cao nhất của X với oxi là
3
5
6
2
Nguyên tố R thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Công thức hợp chất khí với hiđro là
H2R
H3R
H5R
HR
Cho các nguyên tử sau: 3517A,179B, 178C, 3717D . Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là:
A và B.
B và C
C và D.
A và D.
Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào không phải đồng vị:
4020K và 4018Ar
2412Mg và 2512Mg
2412Mg và 2612Mg
168O và 178O
Hạt mang điện trong nhân nguyên tử là:
electron
proton
nơtron
proton và nơtron
Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử nguyên tố phi kim?
1s2 2s2 2p6 3s2.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
Tổng số hạt proton , nơtron , electron trong phân tử MX3 là 196 , trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 . Số hạt không mang điện của X lớn hơn của M là 4. Tổng số hạt trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16 . Xác định công thức phân tử của MX3.
(a)
Tổng số hạt proton, nơtron , electron trong hai nguyên tử của nguyên tố MX2 là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42 . Số hạt mang điện của nguyên tử X- nhiều hơn của M2+ là 13. Xác định công thức phân tử của MX2.
Nguyên tố có Z = 18 thuộc loại
Kim loại.
Khí hiếm.
Á kim.
Phi kim.
