wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nhóm 4 - NVBHXH

Total questions: 50

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Chị D nhà xa khu y tế, chị đi khám thai 1 lần, TC khám thai của chị là bao nhiêu? biết TLBQ của chị là 4.500.000đ

a)

187.500

b)

750.000

c)

562.500

d)

375.000

2.

Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi

a)

Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì được nghĩ việc hưởng chế độ thai sản tối đa 4 tháng.

b)

Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi.

c)

Người lao động nhận nuôi con nuôi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi.

d)

Cả 3 đều sai

3.

Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

a)

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được trợ cấp một lần bằng bốn tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

b)

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được trợ cấp một lần bằng ba tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

c)

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.

d)

Cả 3 đều sai

4.

Mức hưởng chế độ thai sản được quy định như thế nào trong Luật BHXH 2014?

a)

Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

b)

Mức hưởng một tháng bằng 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

c)

Mức hưởng bằng 100% mức lương tối thiểu chung của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

d)

Mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

5.

Luật Bảo hiểm xã hội quy định thời gian hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu khi 20 tuần tuổi là?

a)

10 ngày

b)

30 ngày

c)

40 ngày

d)

50 ngày

6.

Lao động nữ đóng BHXH bao lâu thì được hưởng chế độ thai sản khi sinh?

a)

Từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con

b)

Từ đủ 05 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con

c)

Từ đủ 08 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con

d)

Từ đủ 07 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con

7.

Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ bao lâu để đi khám thai trong trường hợp mang thai bình thường, gần cơ sở y tế?

a)

Nghỉ 2 lần, mỗi lần 02 ngày làm việc

b)

Nghỉ 5 lần, mỗi lần 01 ngày làm việc

c)

Nghỉ 4 lần, mỗi lần 01 ngày làm việc

d)

Nghỉ 3 lần, mỗi lần 02 ngày làm việc

8.

Chị B đóng BHXH được 2 năm thì sinh đôi 2 bé. Thời gian nghỉ theo chế độ thai sản của chị B là bao lâu?

a)

06 tháng cả trước và sau sinh

b)

07 tháng cả trước và sau sinh

c)

12 tháng cả trước và sau sinh

d)

13 tháng cả trước và sau sinh

9.

Anh A đang đóng BHXH, vợ anh A sinh con phải phẫu thuật. Anh được nghỉ bao nhiêu ngày theo chế độ thai sản?

a)

03 ngày làm việc

b)

07 ngày làm việc

c)

10 ngày làm việc

d)

15 ngày làm việc

10.

Ngày 15/9/2021 chị A sinh đôi. Tuy nhiên có 01 bé bị chết ngay sau khi sinh và mức lương cơ sở năm 2021 là 1,49 triệu đồng/tháng. Chị A được hưởng:

a)

Mức trợ cấp 1 lần khi sinh: 5,96 triệu đồng/tháng

b)

Mức trợ cấp 1 lần khi sinh: 4,96 triệu đồng/tháng 

c)

Mức trợ cấp 1 lần khi sinh: 5,33 triệu đồng/tháng

d)

Mức trợ cấp 1 lần khi sinh: 8,96 triệu đồng/tháng

11.

Bà C đang nghỉ sinh con theo chế độ thai sản. Chị dự định đi làm lại khi chưa hết thời gian nghỉ thì phải đáp ứng điều kiện gì?

a)

Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 02 tháng + phải báo trước và được NSDLĐ đồng ý

b)

Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 03 tháng + phải báo trước và được NSDLĐ đồng ý

c)

Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng + phải báo trước và được NSDLĐ đồng ý

d)

Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 03 tháng + phải báo trước

12.

Chị D tham gia BHXH từ 2/2000, ngày 14/3/2008 chị đi khám thai, TLBQ khám thai của chị là bao nhiêu? (Biết diễn biến lương của c là từ 1/2007: 4.800.000đ; từ 1/2008: 5.200.000đ)

a)

4.866.667đ

b)

4.933.333đ

c)

5.066.667đ

d)

5.039.073đ

13.

Chị D tham gia BHSH từ 1998, chị nghỉ từ 20/4/2020 sinh con (sinh đôi), TC 1 lần sinh và TC thay lương của c lần lượt là? Biết TLBQ của chị là 6.500.000đ

a)

2.980.000đ và 39.000.000đ

b)

2.980.000đ và 45.500.000đ

c)

5.960.000đ và 39.000.000đ

d)

5.960.000đ và 45.500.000đ

14.

Định kỳ bao lâu thì người lao động được được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội?

a)

Hàng tháng

b)

03 tháng một lần

c)

06 tháng

d)

Hàng năm

15.

Mức hưởng trợ cấp một lần đối với lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được quy định như thế nào?

a)

06 tháng tiền lương đóng bảo hiểm xã hội

b)

01 tháng lương cơ sở

c)

02 lần mức lương cơ sở cho mỗi con tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi

d)

03 lần mức lương cơ sở cho mỗi con tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi

16.

Bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm những chế độ gì?

a)

Chế độ ốm đau và thai sản.

b)

Chế độ ốm đau; chế độ thai sản; chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và chế độ dưỡng sức phục hồi sức khoẻ

c)

Chế độ hưu trí và chế độ tử tuất.

d)

Chế độ ốm đau; chế độ thai sản; chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; chế độ hưu trí và chế độ tử tuất.

17.

Chị Lâm sinh con vào ngày 16/3/2021, có quá trình đóng BHXH như sau:

Từ tháng 10/2020 đến tháng 01/2021 đóng BHXH với mức lương 5.000.000 đồng/tháng;

Từ tháng 02/2021 đến tháng 3/2021 đóng BHXH với mức lương 6.500.000 đồng tháng.

Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khi nghĩ việc của chị Mai là bao nhiêu?

a)

5.250.000 đ/tháng

b)

5.500.000 đ/tháng

c)

6.000.000 đ/tháng 

d)

6.250.000 đ/tháng

18.

Luật Bảo hiểm xã hội quy định tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bắt buộc theo bảng lương nhà nước quy định là:

a)

Thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng

b)

Tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định. Tiền lương này được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung

c)

Tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

d)

Bằng hai lần mức tiền lương tối thiểu chung

19.

Bảo hiểm xã hội:

a)

Là loại hình bảo hiểm có tính chất kinh doanh

b)

Là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp 1 phần thu nhập của NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn LĐ, BNN, hết tuổi LĐ hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH

c)

Là bảo hiểm đa dạng về loại hình

d)

Tất cả đều đúng

20.

Đối tượng nào sau đây không phải người lao động:

a)

Công nhân quốc phòng, công nhân công an

b)

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

c)

Cá nhân thuê mướn, sử dụng lao động theo HĐLĐ

d)

Người quản lý DN, người quản lý điều hành HTX có hưởng tiền lương

21.

Đối tượng nào sau đây không phải người SDLĐ

a)

Cơ quan NN, ĐVSN, đơn vị Vũ trang nhân dân 

b)

  Người quản lý DN, người quản lý điều hành HTX có hưởng tiền lương 

c)

DN, HTX, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác

d)

Cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo HĐLĐ

22.

Hợp đồng lao động nào sau đây là vi phạm pháp luật:

a)

Hợp đồng LĐ theo mùa vụ

b)

Hợp đồng LĐ không xác định thời hạn

c)

Hợp đồng LĐ được ký giữa người SDLĐ với người đại diện theo PL của người dưới 15 tuổi

d)

Hợp đồng LĐ được ký giữa người SDLĐ của người dưới 15 tuổi

23.

Lao động nữ sinh một, làm việc tronng môi trường bình thường đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con được hưởng những quyền lợi gì?

a)

Trợ cấp thai sản 06 tháng, mỗi tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản; Và trợ cấp 1 lần = 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con

b)

Được nghỉ thai sản + trợ cấp thai sản mỗi tháng nghỉ bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ hưởng chế độ thai sản; Và trợ cấp 1 lần mỗi con = 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con

c)

Được nghỉ thai sản + trợ cấp 1 lần = 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con

d)

Cả 3 đều sai

24.

Khi sẩy thai, nạo, hút thai dưới 5 tuần tuổi, lao động nữ được nghỉ theo chế độ thai sản tối đa bao lâu?

a)

10 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

b)

15 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

c)

17 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

d)

20 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

25.

Chị Oanh nghỉ từ ngày 10/9/2021. Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc của chị Oanh là bao nhiêu? Biết mức lương chị từ tháng 5/2018 đến tháng 4/2020 là 8.500.000 đồng/tháng; Từ tháng 5/2020 là 7.000.000 đồng/tháng;

a)

7.500.000đ/tháng

b)

6.500.000đ/tháng

c)

7.250.000đ/tháng

d)

6.250.000đ/tháng

26.

Chị Y đóng BHXH liên tục từ tháng 01/1998. Ngày 28/08/2020, chị nghỉ việc đi khám thai 1 ngày làm việc. Hệ số lương BHXH của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ của chị là 3,8. Trợ cấp khám thai của chị là:

a)

135.123 đồng

b)

154.450 đồng

c)

215.250 đồng

d)

235.917 đồng

27.

Chị N sinh con vào ngày 12 tháng 10 năm 2020 thì 12 tháng trước khi sinh được tính là :

a)

Khoảng từ 10/2019 đến 09/2020

b)

Khoảng từ 09/2019 đến 10/2020

c)

Khoảng từ 11/ 2019 đến 10/2020

d)

Khoảng từ 12/2019 đến 11/2020

28.

Cơ sở xác định thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản là

a)

Yếu tố sinh lý: khả năng phục hồi sức khỏe

b)

Điều kiện lao động, điều kiện sống, điều kiện kinh tế xã hội

c)

Yếu tố khác: số con/ lấn sinh, tuổi thai nhi,…

d)

 Cả 3 đều đúng

29.

Thời gian nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe của lao động nữ sinh con phải phẫu thuật là:

a)

Tối đa 10 ngày

b)

Tối đa 12 ngày

c)

Tối đa 7 ngày

d)

Tối đa 5 ngày

30.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh đôi phải phẫu thuật

a)

14 ngày làm việc

b)

7 ngày làm việc

c)

10 ngày làm việc

d)

12 ngày làm việc

31.

Thời gian nghỉ do thai chết lưu trên 25 tuần là:

a)

30 ngày

b)

40 ngày

c)

50 ngày

d)

60 ngày

32.

Trong trường hợp thai phụ mang bệnh lý hoặc ở xa cơ sở y tế thì thời gian hưởng chế độ khi khám thai:

a)

5 lần, 1 ngày/1 lần

b)

5 lần, 2 ngày/1 lần

c)

6 lần, 1 ngày/1 lần

d)

6 lần, 2 ngày/1 lần

33.

Chị A dự sinh vào ngày 16/03/2021, có quy trình đóng BHXH như sau:

Từ tháng 10/2020 đến tháng 12/2021 (3 tháng) đóng bảo hiểm là 6.500.000 đồng/tháng.

Từ tháng 02/2021 đến tháng 04/2021 (3 tháng) đóng bảo hiểm là 7.500.000 đồng/tháng.

Chị A nghỉ thai sản 06 tháng khi sinh con. Tiền thai sản chị A được hưởng là:

a)

40.999.998 đồng 

b)

13.000.000 đồng

c)

42.000.000 đồng

d)

13.399.999 đồng

34.

Trường hợp sau khi sinh con nếu con từ 2 tháng tuổi trở lên chết thì

a)

Nghỉ 4 tháng tính từ ngày sinh con

b)

Nghỉ 2 tháng tính từ ngày sinh con

c)

Nghỉ 2 tháng tính từ ngày con chết

d)

Nghỉ 2 tháng tính từ ngày sinh chết, nhưng thời gian nghỉ việc không quá thời gian nghỉ quy định

35.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam đang đóng BHXH khi vợ sinh con được quy định như thế nào trong Luật BHXH 2014?

a)

05 ngày làm việc

b)

07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi

c)

14 ngày làm việc khi vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật

d)

Cả 3 đáp án trên

36.

Chị K tham gia BHXH từ 2012, chị nghỉ từ 20/4/2010 sinh con (sinh đôi), TTC sinh con của chị lần lượt là bao nhiêu? Biết TLBQ của chị là 4.500.000đ

a)

27.000.000đ

b)

28.500.000đ

c)

30.000.000đ

d)

31.500.000đ

37.

Lao động phụ nữ muốn sinh con hay nhận nuôi con nuôi , muốn hưởng chế độ thai sản thì thời gian đóng BHXH trước khi nghỉ là

a)

Đóng đủ 6 tháng trở lên

b)

Đóng đủ 3 tháng trở lên

c)

Đóng đủ 12 tháng trở lên

d)

Đóng đủ 6 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi nghỉ

38.

Trường hợp khi sinh con ,con chết thì nếu con dưới 2 tháng tuổi bi chết thì người mẹ được nghỉ bao tháng kể từ ngày sinh con?

a)

03 tháng

b)

06 tháng

c)

04 tháng

d)

07 tháng

39.

Chị A tham gia BHXH tại công ty XYZ từ tháng 10/2019 đến tháng 8/2020 và chị sinh con vào ngày 21/08/2020. Chị đã đóng tiền BHXH tháng 8 năm 2020. Như vậy thời gian hưởng chế độ thai sản là bao nhiêu tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh em bé

a)

9 tháng

b)

10 tháng

c)

11 tháng

d)

19 tháng

40.

Bà B có quá trình đóng BHXH như sau:

3/2014 – 2/2021: làm việc tại doanh nghiệp X, mức lương 3.700.000đ/th

3/2015 – 5/2021: làm việc tại doang nghiệp Y, mức lương 4.500.000 đ/th

6/2015 – 7/2021: làm việc tại doang nghiệp Z, mức lương 4.800.000 đ/th

Từ 10/8/2021 bà nghỉ sinh con. Hãy giải quyết chế độ thai sản cho bà.

a)

TLBQ sinh con = 4.466.667đ

b)

TLBQ sinh con = 4.573.667đ

c)

TLBQ sinh con = 4.4676.683đ

d)

TLBQ sinh con = 4.333.465.đ

41.

Thời gian hưởng chế độ thai sản nhận nuôi con nuôi:

a)

NLĐ nuôi con nhôi dưới 6 tháng tuổi được nghỉ việc hưởng CĐTS khi con đủ 6 tháng tuổi (nếu không nghỉ thì được hưởng trợ cấp 1 lần)

b)

NLĐ nuôi con nuôi dưới 1 tuổi thì được nghỉ hưởng CĐTS cho đến khi con 1 tuôi

c)

NLĐ nuôi con nuôi dưới 7 tháng tuổi nghỉ việc hưởng CĐTS cho đến khi con 7 tháng tuổi

d)

Tất cả đều sai

42.

NLĐ không được hưởng chế độ thai sản khi thuộc trường hợp nào?

a)

LĐ nữ sinh con

b)

Người mẹ nhờ mang thai hộ

c)

LĐ nam đáng đóng BHXH có vợ mang thai hộ

d)

LĐ nam đang đóng BHXH có vợ sinh con

43.

Chị A tham gia bảo hiềm xã hội liên tục từ tháng 10/2010. Ngày 16/07/2019 nghỉ khám thai. Diễn biến lương từ 1/2017-31/12/2018 là 3,4 và từ 1/2019 đến nay: Hệ số lương 3,8; Trợ cấp khám thai là:

a)

195.000 đồng

b)

200.143 đồng

c)

  211.083 đồng

d)

235.916 đồng

44.

A làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn cho doanh nghiệp X. Hàng tháng, A phải đóng bao nhiêu % BHXH?

a)

8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất

b)

10,5 % mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất

c)

10% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất

d)

9,5% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất

45.

Những người lao động nào sau đây bắt buộc phải đóng BHXH?

a)

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn

b)

Sỹ quan quân đội, công an

c)

Cán bộ, công chức, viên chức

d)

Tất cả các đối tượng trên

46.

Hàng tháng, người sử dụng lao động đóng bao nhiêu % BHXH bắt buộc cho NLĐ làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn?

a)

17,5% vào quỹ ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất

b)

17% vào quỹ ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất

c)

17% vào quỹ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động

d)

17,5% vào quỹ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động

47.

Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a)

Lao động nữ mang thai

b)

Lao động nữ sinh con

c)

Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ

d)

Tất cả đáp án trên

48.

Bà B có quá trình đóng BHXH như sau:

3/2019 – 2/2020: làm việc tại doanh nghiệp X, mức lương 3.700.000đ/th

3/2020 – 5/2020: làm việc tại doang nghiệp Y, mức lương 4.500.000 đ/th

6/2020 – 7/2020: làm việc tại doang nghiệp Z, mức lương 4.800.000 đ/th

Từ 10/8/2015 bà nghỉ sinh con. Hãy giải quyết chế độ thai sản cho bà.

a)

TC sinh con = 26.800.000đ

b)

TC sinh con = 27.442.000đ

c)

TC sinh con = 26.806.000đ

d)

TC sinh con = 26.000.000đ

49.

Tính tiền trợ cấp thai sản đối với lao động nữ trường hợp nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau sinh:

a)

Mức trợ cấp dưỡng sức 01 ngày = 30% x Mức lương cơ sở tại thời điểm nghỉ

b)

Mức trợ cấp dưỡng sức 01 ngày = 40% x Mức lương cơ sở tại thời điểm nghỉ

c)

Mức trợ cấp dưỡng sức 01 ngày = 30% x Mức lương cơ sở tại thời điểm sinh

d)

Mức trợ cấp dưỡng sức 01 ngày = 50% x Mức lương cơ sở tại thời điểm sinh

50.

Lao động nữ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con được hưởng những quyền lợi gì?

a)

Được nghỉ thai sản

b)

Trợ cấp thai sản mỗi tháng nghỉ bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ hưởng chế độ thai sản

c)

Trợ cấp 1 lần mỗi con = 02 lần mức lương cơ sở cho mỗi con tại tháng sinh con

d)

Tất cả phương án trên