NEW
Font size
WorksheetsSIMON TASK 2 (1-6)
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
IS AN UNNECESSARY BURDEN ON CHILDREN
(là một gánh nặng không cần thiết đối với trẻ em
gánh nặng không cần thiết
IMPROVE EDUCATIONAL OUTCOMES
cải thiện kết quả giáo dục
kết quả giáo dục
đứng đầu bảng xếp hạng giáo dục quốc tế
INTERNATIONAL EDUCATIONAL LEAGUE TABLES
TOP INTERNATIONAL EDUCATIONAL LEAGUE TABLES
khuyến khích học tập và giải quyết vấn đề một cách độc lập),
ENCOURAGES INDEPENDENT LEARNING
ENCOURAGES INDEPENDENT LEARNING AND PROBLEM SOLVING
DEVELOP AN INDEPENDENT STUDY HABIT
(tạo thói quen tự nghiên cứu học hỏi)
nghiên cứu học hỏi)
the benefits outweigh them in the long term
lợi ích nhiều hơn
lợi ích nhiều hơn về lâu dài
ALL MEMBERS OF SOCIETY
tất cả người dân
người dân
HAVE A HIGH-QUALITY EDUCATION SYSTEM
(hệ thống giáo dục chất lượng cao)
(hệ thống giáo dục
result in A WELL-EDUCATED WORKFORCE
dẫn đến một đội ngũ lao động có tri thức,
(một đội ngũ lao động có tri thức),
A MORE PRODUCTIVE AND PROSPEROUS NATION (
một quốc gia năng suất làm việc cao
một quốc gia năng suất làm việc cao và thịnh vượng).
WELL QUALIFIED AND COMPETENT STAFF
(cần những nhân viên giỏi và có trình độ),
những nhân viên giỏi và có trình độ),
company owner
chủ
chủ công ty
A WELL-FUNDED EDUCATION SYSTEM can provide such employees.
(một hệ thống giáo dục được hỗ trợ tốt có thể cung cấp những lao động như vậy
(một hệ thống giáo dục được hỗ trợ tốt)
ARE BECOMING A COMMON FEATURE
đang trở thành một hình thức phổ biến
đang trở nên phổ biến
IS LESS DIRECT INTERACTION
thiếu tiếp súc
thiếu tương tác trực tiếp
ENGAGE FACE-TO-FACE WITH THEIR TEACHERS
trao đổi trực tiếp với giáo viên
khuyến khích trao đổi trực tiếp với giáo viên
RELY ON WRITTEN FORMS OF COMMUNICATION
hình thức thảo luận bằng văn bản
phục thuộc vào hình thức thảo luận bằng văn bản
come into direct contact with each other
giao tiếp trực tiếp với người khác
giao tiếp với người khác
have a negative impact on peer support, discussion and exchange of ideas
có ảnh hưởng tích cực về việc hỗ trợ từ bạn bà, thảo luận và trao đổi ý tưởng
có ảnh hưởng tiêu cực về việc hỗ trợ từ bạn bà, thảo luận và trao đổi ý tưởng
học sinh của các khóa học truyền thống
STUDENTS ON TRADITIONAL COURSES
STUDENTS of TRADITIONAL COURSES
(bị bó buộc vào)
ARE RESTRICT TO
ARE RESTRICTED TO
WEBSITE FORUM AREAS
diễn đàn
diễn đàn trực tuyến
LACK THE .................................... AND .................................. COMPETITION
(thiếu động lực và yếu tố cạnh tranh)
MOTIVATION- ELEMENT OF
MOTIVATION- ELEMENT
allow learners to STUDY IN ...................................................
(cho phép học sinh học một cách linh hoạt),
A FLEXIBILITY WAY
A FLEXIBLE WAY
COVER THE MATERIAL AT THEIR OWN PACE.
(học được những tài liệu đó theo nhịp độ của họ)
(học được theo nhịp độ của họ)
.................................................... AGE, LOCATION, ABILITY AND BACKGROUND
(bất kể tuổi tác,
nơi ở, khả năng và trình độ).
REGARDLESS
REGARDLESS OF
REGARD AS
liên quan
regard of
regard to
regard as
TO BE FORCED INTO CERTAIN KEY SUBJECT AREAS
(phải học các môn học chính nhất định).
(phải bắt buộc học các môn học chính nhất định).
PROVIDE MORE JOB OPPORTUNITIES
(cung cấp nhiều việc làm hơn)
(cung cấp nhiều cơ hội việc làm hơn)
(thăng tiến trong sự nghiệp
CAREER PROGRESSION
CAREER LADDER
BE FREE TO CHOOSE THEIR .................................... AREAS OF STUDY (các lĩnh vực nghiên cứu – được tự do lựa chọn ngành học họ yêu thích hơn)
LOVE
PREFERRED
.............................................. CREATIVE THINKING SKILLS
(đánh giá cao kỹ năng tư duy sáng tạo)
VALUE
APPROPRIATED
nếu điều này xảy ra
IF THIS WERE THE CASE
IF THIS IS THE CASE
IT MIGHT SEEM SENSIBLE FOR universities TO
có vẻ hợp lý cho … để…
có vẻ đúng cho … để…
AN ......................................... SOCIETY
một xã hội bình đẳng
EGALITARIAN
EQUALLY
HAS THE SAME RIGHTS AND THE SAME OPPORTUNITIES
có những quyền lợi và cơ hội như nhau
có những cơ hội như nhau
HAVE ACCESS TO FREE SCHOOLING
tiếp cận giáo dục miễn phí
được đi học miễn phí
.................................................. HIGHER EDUCATION
(giáo dục đại học giá rẻ),
AFFORDABLE
cheap
HAVE ACCESS TO THE .......................................................
(có cơ hội học tập tốt nhất),
LEARNING OPPORTUNITIES
BEST LEARNING OPPORTUNITIES
BE ................................................. FOR THE JOB MARKET
(chuẩn bị tốt hơn cho thị trường việc làm).
BETTER PREPARED
BETTER PREPARATION
HARM THE PROSPECTS
gây ảnh hưởng xấu đến khả năng phát triển
gây ảnh hưởng đến khả năng phát triển
quyền bình đẳng)
EQUAL RIGHT
EQUAL RIGHTS
LOSE THEIR ........................................... TO SUCCEED
(mất đi động lực để thành công),
IDEA
MOTIVATION
(phát huy tối đa tiềm năng)
REACH THEIR FULL POTENTIAL
GET THEIR FULL POTENTIAL
LIVED IN A .................................SOCIETY (sống trong một xã hội công bằng).
EQUALLY
FAIR
WOULD BE MORE LIKELY TO DEMOTIVATE PEOPLE
(giảm đi động lực thúc đẩy con người
động lực thúc đẩy con người
THE ODDS OF SUCCESS WERE STACKED IN FAVOUR OF
(khả năng thành công là thấp đối với)
(khả năng thành công là cao đối với)
HAVE THE SAME EDUCATIONAL OPPORTUNITIES
(có cơ hội được giáo dục như nhau)
(có cơ hội được giáo dục )
ACCEPTING EQUAL PROPORTIONS OF EACH GENDER (chấp nhận sự cân bằng về tỷ lệ nam nữ)
(chấp nhận sự cân bằng về tỷ lệ nam nữ)
(sự cân bằng về tỷ lệ nam nữ)
(đơn giản là phi thực tế)
SIMPLY UNREALISTIC
IS SIMPLY UNREALISTIC
NURSING COURSES
(các khóa học điều dưỡng)
(khóa học điều dưỡng)
SELECT THE BEST CANDIDATES
(các ứng viên tốt nhất)
(lựa chọn các ứng viên tốt nhất)
ACHIEVE GOOD GRADES AT SCHOOL (đạt được điểm số tốt ở trường)
(đạt được điểm số tốt ở trường)
(đạt được điểm số thấp ở trường)
IS THE BEST CANDIDATE FOR A PLACE ON A COURSE
(ứng viên tốt nhất cho một suất trong khóa học)
(tốt nhất cho một suất trong khóa học)
IT IS SURELY WRONG
(là sai lầm)
(chắc chắn là sai lầm)
LOWER GRADES
(điểm kém hơn)
(điểm kém)
FEWER QUALIFICATIONS
(có ít bằng cấp hơn)
(có bằng cấp hơn)
BE BASED ON MERIT
(dựa trên điểm số)
(dựa trên thành tích)
(quy trình chọn lựa dựa trên giới tính)
A SELECTION PROCEDURE BASED ON GENDER
PROCEDURE BASED ON GENDER
THE SETTING OF HOMEWORK
giao bài tập về nhà
việc giao bài tập về nhà
