NEW
Font size
WorksheetsÔn tập KTGKI - Hoá học
Total questions: 23
Worksheet time: 27mins
Câu 1: Công thức phân tử của este no đơn chức, mạch hở là
CnH2nO2 (n ≥ 2)
CnH2n-2O2 (n ≥ 2)
CnH2nO (n ≥ 1)
CnH2n+2O2 (n ≥ 1)
Số đồng phân amino axit ứng với CTPT C3H7O2N là
4
3
2
1
Sử dụng quỳ tím có thể phân biệt trực tiếp được dãy các dung dịch nào sau đây?
Alanin, anilin, lysin.
Anilin, glyxin, axit glutamic
Lysin, anilin, axit glutamic
Lysin, glyxin, alanin
Cho 0,1 mol một α-aminoaxit Y (dạng H2N-R-COOH) phản ứng hết với dung dịch HCl tạo thành 11,15 gam muối. Chất Y có tên là (Cho C=12, H=1, O=16, N=14, Cl=35,5)
Glyxin
Alanin
Phenylalanin
Valin
Amino axit X chứa một nhóm -NH2. Cho 15 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 22,3 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Cho C=12, H=1, O=16, N=14, Cl=35,5)
H2NCH2COOH
CH3CH2CH(NH2)COOH.
H2NCH2CH2COOH
CH3CH(NH2)COOH
Trong phân tử amino axit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 8,9 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 11,1 gam muối khan. Công thức của X là (Cho C=12, H=1, O=16, N=14, Na=13)
H2NC2H4COOH
H2NCH2COOH
H2NC3H6COOH
H2NC4H8COOH
Chất X vừa tác dụng được với dung dịch axit HCl, vừa tác dụng được với dung dịch bazơ NaOH. Chất X là
CH3COOH
H2NCH2COOH
CH3CHO
CH3NH2
Cho dãy các chất có công thức: CH3COOCH3, C2H5COONH3CH3, HCOOC6H5, NH2CH2COOH. Có bao nhiêu chất trong dãy thuộc loại este?
3
1
4
2
Phát biểu nào sau đây sai?
Dung dịch saccarozơ hòa tan Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam
Amilozơ và amilopectin là đồng phân của nhau
Glucozơ và fructozơ đều có phản ứng tráng bạc
Thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ, thu được glucozơ
Phát biểu nào sau đây đúng?
Xenlulozơ là chất rắn dạng sợi, màu trắng, tan trong nước
Glucozơ được gọi là đường mía, fructozơ được gọi là đường mật ong
Amino axit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước
Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh
Phát biểu nào sau đây sai?
Dung dịch axit glutamic đổi màu quỳ tím thành xanh
Khi đun nóng chất béo lỏng với hidro có Ni xúc tác thì thu được chất béo rắn
Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
Metylamin có lực bazơ mạnh hơn amoniac
Cho dãy các chất có công thức: CH3COOCH3, C2H5COONH3CH3, HCOOCH2C6H5, NH2CH2COOH. Có bao nhiêu chất trong dãy phản ứng với dung dịch NaOH dun nóng?
3
1
4
2
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.
Glucozơ, saccarozơ đều có phản ứng tráng gương.
Fructozơ chuyển hóa được thành glucozơ trong môi trường bazơ.
Phân tử các hợp chất cacbohiđrat đều chứa nhóm chức cacbonyl.
Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng thủy phân este trong dung dịch kiềm là phản ứng một chiều.
(b) Chất bẻo lỏng thường có nguồn gốc thực vật hoặc động vật máu lạnh.
(c) Glucozơ là một loại polisaccarit có nhiều trong quả nho chín.
(d) Lực bazơ của metylamin lớn hơn của anilin.
Số phát biểu đúng là
2
4
3
1
Cho các chất sau: axit glutamic, valin, lysin, alanin, etylamin, anilin. Số chất làm quỳ tím chuyển sang màu hồng, màu xanh, không đổi màu lần lượt là
1, 1, 4
2, 2, 2
2, 1, 3
1, 2, 3
Trong số các chất: metyl axetat, tristearin, glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, anilin, alanin. Số chất tham gia phản ứng thủy phân là
5
8
6
7
Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ hay tinh bột đều thu được glucozơ.
(b) Thủy phân hoàn toàn các triglixerit luôn thu được glixerol.
(c) Muối mononatri glutamat được ứng dụng làm mì chính (bột ngọt).
(d) Saccarozơ có phản ứng tráng bạc.
Số phát biểu đúng là
2
4
3
1
Cho dãy các chất: glyxin, metylamin, axit glutamic và anilin. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là
4
3
1
2
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tinh bột là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
Khi đun nóng saccarozơ với dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được Ag.
Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
Fructozơ có nhiều trong cây mía và củ cải đường.
Cho các chất sau: etyl amin, glyxin, phenylamoni clorua, etyl axetat. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH trong điều kiện thích hợp là
1
3
4
2
Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.
(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.
(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
Số phát biểu đúng là
6
3
4
5
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu lạc và 10 ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.
Cho các phát biểu liên quan đến thí nghiệm trên như sau:
(a) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu vàng nổi lên là muối natri của axit béo.
(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là tránh phân hủy sản phẩm.
(c) Ở bước 1, nếu thay dầu lạc bằng mỡ lợn thì hiện tượng xảy ra tương tự như trên.
(d) Sau bước 2, nếu sản phẩm không bị đục khi pha loãng với nước cất thì phản ứng xà phòng hoá xảy ra hoàn toàn.
(e) Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam.
Số phát biểu đúng là
5
3
2
4
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 5% và khoảng 1 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Lắc nhẹ, gạn bỏ lớp dung dịch giữ lại kết tủa Cu(OH)2. Rót thêm 2 ml dung dịch glucozơ vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2, lắc nhẹ.
Cho các phát biểu sau liên quan đến thí nghiệm trên:
(a) Có thể thay thế glucozơ bằng saccarozơ thì hiện tượng vẫn không đổi.
(b) Thí nghiệm chứng tỏ glucozơ có chứa nhóm chức -CHO.
(c) Kết thúc thí nghiệm thu được sản phẩm có màu xanh lam.
(d) Thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hoá - khử.
Số phát biểu đúng là
1
4
2
3
