Font size
WorksheetsÔn tập chương 2- sinh12
Total questions: 40
Worksheet time: 43mins
Cho A: đỏ > a: trắng, Phép lai Aa x Aa cho tỉ lệ kiểu gen là?
1:1
3: 1
1:2:1
1
Cho biết một gen quy định một tính trạng, trội lặn không hoàn toàn, Phép lai Aa x AA cho số loại kiểu hình là?
1
2
3
4
Cho các gen PLĐL, tỷ lệ kiểu hình của phép lai AaBb x aabb là?
1:1:1:1
2:2:1:1
3:3:1:1
3:1
Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai Bb x Bb cho đời con có
2 kiểu gen, 3 kiểu hình
2 kiểu gen, 2 kiểu hình
3 kiểu gen, 2 kiểu hình
3 kiểu gen, 3 kiểu hình
Cho cá thể mang gen AabbDDEeFf tự thụ phấn thì số giao tử tối đa là:
32
64
8
16
Nhận định nào sau đây đúng với hiện tượng hoán vị gen
Luôn duy trì các nhóm gen liên kết quý
Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp
Các gen quy định các tính trạng nằm trên một NST
Làm hạn chế các biến dị tổ hợp
Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=8. Số nhóm gen liên kết của loài ruồi này là?
A. 5
B. 4
C. 7
D. 8
Ở động vật, để nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen nào đó cần tạo ra các cá thể
có kiểu gen khác nhau
có kiểu hình giống nhau.
có kiểu hình khác
có cùng kiểu gen.
Biết các gen liên kết hoàn toàn, theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen DE/ De tạo loại giao tử DE chiếm tỉ lệ
25%
50%
75%
100%
Biết các gen liên kết hoàn toàn, theo lí thuyết cơ thể có kiểu gen AaBb deDE tạo loại giao tử AbDE chiếm tỉ lệ
12,5%
25%
37,5%
50%
Cá thể có kiểu gen abAb khi giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số 20% sẽ tạo ra loại giao tử Ab chiếm
40%
20%
10%
50%
Cơ thể có kiểu gen abAB tiến hành giảm phân sinh giao tử aB chiếm tỉ lệ 10%. Tần số hoán vị gen giữa 2 gen là
40%
10%
20%
30%
Cho phép lai P: abAB × aBAb . Biết các gen liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AB/aB F1 sẽ là
1/8
1/16
1/4
1/2
Ở người, tính trạng có túm lông trên tai di truyền
thẳng theo bố.
độc lập với giới tính.
chéo giới.
theo dòng mẹ.
Bệnh mù màu (do gen lặn gây nên) thường thấy ở nam ít thấy ở nữ, vì nam giới
chỉ cần mang 1 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.
chỉ cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 1 gen lặn mới biểu hiện.
cần mang 2 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.
cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ
mẹ.
bố.
bà nội.
ông nội.
Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen q/đ tính trạng đó
nằm ở ngoài nhân.
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.
nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY vùng không tương đồng chứa các gen
đặc trưng cho từng nhiễm sắc thể.
alen với nhau.
di truyền như các gen trên NST thường.
tồn tại thành từng cặp tương ứng.
Trong trường hợp các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử AB được hình thành ở cơ thể có kiểu gen AaBb là
1/4
1/2
3/4
1/8
Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập là?
Tạo ra các biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống
Hạn chế biến dị tổ hợp, đảm bảo sự di truyền ổn định của các nhóm tính trạng
Tạo ra các biến dị là các giống mới khác bố mẹ
Dự đoán trước được kết quả liên kết các gen ở đời sau.
Cho biết kiểu gen có cả A và B cho hoa màu đỏ, nếu chỉ có A hoặc B hoặc không có A và B thì cho hoa màu trắng. Phép lai AaBb x AaBb cho tỷ lệ kiểu hình là?
9 đỏ : 7 trắng
9 trắng : 7 đỏ
1 đỏ : 3 trắng
1 trắng : 3 đỏ
Quy luật phân li độc lập thực chất nói về:
Sự phân li độc lập của các tính trạng.
Sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân
Sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1
Sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh
Ở đậu Hà lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B: hạt trơn, b: hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân li độc lập với nhau. Tiến hành lai giữa hai cây đậu Hà lan thuần chủng hạt vàng, trơn và xanh, nhăn được F1, cho F1 tự thụ, ở F2 sẽ xuất hiện tỷ lệ phân tính:
3 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn
9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn
3 vàng, trơn : 1 xanh, trơn
3 xanh, trơn : 3 vàng, nhăn : 1 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn
Ở đậu Hà lan, gen A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt xanh ; gen B quy định hạt trơn là trội hoàn toàn so với gen b quy định hạt nhăn. Các gen này phân li độc lập. Cho đậu hạt vàng, trơn x xanh, nhăn thu được F1 có số hạt xanh, nhăn chiếm tỉ lệ 25%. Kiểu gen của các cây bố, mẹ có thể là
AABB và aabb
AaBB và aabb
AaBb và aabb
AABb và aabb
Khi 1 tính trạng do nhiều gen không alen cùng quy định, thì gọi là hiện tượng:
A. Đa alen
B. Tương tác gen
C. Đơn gen
D. Gen đa hiệu
Ở một loài thực vật, lai dòng cây thuần chủng có hoa màu đỏ với dòng cây thuần chủng có hoa màu trắng thu được F1 đều có hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 phân li theo tỉ lệ: 9 hoa màu đỏ : 7 hoa màu trắng. Biết không có đột biến mới xảy ra. Màu sắc hoa có thể bị chi phối bởi quy luật
A. tác động đa hiệu của gen.
B. phân li.
C. di truyền liên kết với giới tính.
D. tương tác bổ sung
Phép lai một tính trạng cho đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 15 : 1. Tính trạng này di truyền theo quy luật
A. tác động cộng gộp.
B. liên kết gen.
C. hoán vị gen.
D. di truyền liên kết với giới tính.
Gen đa hiệu là:
A. 1 gen chi phối nhiều tính trạng khác nhau.
B. Nhiều gen không alen quy định nhiều tính trạng.
C. Nhiều gen không alen cùng chi phối 1 tính trạng.
D. 1 gen bị đột biến thành nhiều alen.
Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBB × Aabb cho đời con có tỉ lệ kiểu gen là:
3:3:1:1.
3:1.
1:2:1.
1:1.
Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen gồm:
1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết
2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1,F2,F3.
3. Tạo các dòng thuần chủng.
4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai
Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:
3, 2, 4, 1
2, 1, 3, 4
2, 3, 4, 1
1, 2, 3, 4
Cặp nhiễm sắc thể giới tính ở ruồi giấm đực được kí hiệu là
XX
XY
OX
XXY
Ở cây hoa phấn, tính trạng màu lá do gen ở tế bào chất quy định. Khi lấy hạt phấn của cây lá xanh thụ phấn cho cây lá đốm, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là
100% cây lá đốm.
3 cây lá xanh : 1 cây lá đốm.
3 cây lá đốm : 1 cây lá xanh.
100% cây lá xanh.
Khi thực hiện phép lai AB/ab x AB/ab , nếu trong quá trình giảm phân tạo giao tử đực và cái không xảy ra đột biến nhưng đều xảy ra hoán vị gen với tần số 20%; theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn ở đời con là
25%
40%
16%
1%
Khi lai hai thứ đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng trơn và hạt xanh nhăn, ở F1 thu được 100% hạt vàng trơn. Cho F1 tự thụ phấn, ở F2 kiểu gen AABB chiếm tỉ lệ là bao nhiêu? Biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định và các gen trội là trội hoàn toàn.
3/16
1/16
1/32
1/4
Trong các bệnh hoặc hội chứng sau đây ở người, bệnh hoặc hội chứng do đột biến gen lặn trên NST giới tính X gây nên là
Bệnh mù màu (đỏ, lục).
Hội chứng Đao.
Bệnh bạch tạng.
Bệnh hồng cầu hình liềm.
Đặc điểm chung của hiện tượng hoán vị gen và phân ly độc lập là
làm xuất hiện biến dị tổ hợp.
làm hạn chế biến dị tổ hợp.
các gen phân ly độc lập và tổ hợp tự do.
các gen không alen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng.
Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng
Số lượng
chất lượng
Trội lặn hoàn toàn
Trội lặn Không hoàn toàn
Cho phép lai ♂AaBBCcDdEe x ♀aaBBCcDDEe và các cặp gen qui định các tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả các tính trạng là
3/32
1/16
9/32
3/16
Ở ruồi giấm A: quy định tính trạng thân xám, a: thân đen; B: cánh dài, b: cánh cụt. Các gen cùng trên một cặp NST tương đồng. Tiến hành lai phân tích ruồi cái F1 dị hợp, F2 thu được 40% xám, cụt; 40% đen, dài: 10% xám, dài; 10% đen, cụt. Kiểu gen của ruồi cái F1 và tần số hoán vị gen sẽ là
Ab/aB, f =10%
AB/ab, f = 20%
Ab/aB, f =20%
AB/ab, f = 10%.
Với 2 cặp gen không alen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, thì cách viết kiểu gen nào dưới đây là không đúng?
AB
ab
aB
bb
Ab
Ab
Ab
aB
