wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

AI NHANH HƠN

Total questions: 30

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình truyền sóng:

a)

Quá trình truyền sóng là quá trình truyền dao động trong môi trường đàn hồi

b)

Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng

c)

Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động

d)

Quá trình truyền sóng là quá trình truyền các phần tử vật chất.

2.

Điều nào sau đây là sai khi nói về sóng cơ học ?

a)

Sóng cơ là sự lan truyền dao động cơ trong môi trường vật chất

b)

Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động

c)

Sóng cơ lan truyền trong các môi trường rắn, lỏng, khí và trong chân không

d)

Sóng cơ lan truyền được trong môi trường vật chất nhờ sự liên kết giữa các phần tử môi trường.

3.

Tốc độ truyền sóng cơ phụ thuộc

a)

Năng lượng sóng

b)

Tần số dao động

c)

Môi trường truyền sóng

d)

Bước sóng

4.

Khi sóng cơ truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì đại lượng nào sau đây không đổi

a)

Bước sóng

b)

Vận tốc truyền sóng

c)

Biên độ dao động

d)

Tần số dao động

5.

Khi nói về sóng cơ học, phát biểu nào sau đây là đúng ?

a)

Sóng cơ học là sự truyền năng lượng.

b)

Sóng cơ học ngang là sóng có phương dao động theo phương ngang

c)

Sóng dọc là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng.

d)

Sóng cơ là sự lan truyền môi trường vật chất

6.

. Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm

a)

Trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha

b)

Gần nhau nhất trên một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha

c)

Gần nhau nhất mà hai điểm đó dao động đồng pha

d)

Trên cùng một phương truyền sóng mà tại hai điểm đó dao động đồng pha

7.

Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào dưới đây là sai?

a)

Chu kỳ của sóng là chu kỳ dao động của một phần tử của môi trường có sóng truyền qua, nó bằng chu kỳ dao động của nguồn tạo sóng.

b)

Tốc độ truyền sóng là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường.

c)

Sóng cơ không truyền được trong chân không.

d)

. Khi sóng truyền đi, các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua cùng truyền đi theo sóng.

8.

Để phân biệt sóng ngang và sóng dọc , người ta dựa vào

a)

phương truyền sóng

b)

tốc độ truyền sóng.

c)

. tần số của sóng

d)

phương truyền sóng và phương dao động.

9.

Điều kiện có cực tiểu giao thoa 

a)

d2d1=(k+12)λd_2-d_1=\left(k+\frac{1}{2}\right)\lambda

b)

d2d1=kλd_2-d_1=k\lambda

c)

d2+d1=kλd_2+d_1=k\lambda  

d)

d2d1=k+12d_2-d_1=k+\frac{1}{2}  

10.

Điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa sóng cơ là

a)

Phải có hai sóng cùng biên độ chồng chất lên nhau

b)

Phải có từ hai sóng kết hợp

c)

Phải có hai vật dao động điều hòa

d)

Phải có hai sóng cùng pha

11.

Sóng cơ là

a)

là sự truyền chuyển động cơ trong không khí.

b)

là dao động lan truyền trong một môi trường.

c)

chuyển động tương đối của vật này so với vật khác.

d)

sự co dãn tuần hoàn giữa các phần tử của môi trường.

12.

Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng cơ, thì trên mặt chất lỏng xuất hiện

a)

Một vị trí dao động mạnh so với xung quanh

b)

Tất cả các vị trí dao động với biên độ lớn nhất ít

c)

Các đường dao động với biên độ cực đại và cực tiểu xen kẽ

d)

Tất cả các điểm dao động giống nhau

13.

Các vân giao thoa của hai nguồn kết hợp có dạng

a)

đường thẳng hoặc đường hyperbol

b)

đường thẳng hoặc đường parabol

c)

đường hyperbol hoặc đường parabol

d)

một phần của đường Elip

14.

Điều kiện có cực đại giao thoa nếu hiệu đường đi của hai sóng bằng

a)

Một số nguyên lần bước sóng

b)

Một số lẻ lần bước sóng

c)

Một số nguyên lần nửa bước sóng

d)

Một số lẻ lần nửa bước sóng

15.

Công thức liên hệ 

vận tốc vv , bước sóng λ\lambda , chu kì  TT

a)

v=λ.Tv=\lambda.T  

b)

v=λTv=\frac{\lambda}{T}  

c)

v=λfv=\frac{\lambda}{f}  

d)

v=Tfv=\frac{T}{f}  

16.

Trong thí nghiệm giao thoa hai nguồn cùng pha một điểm thuộc vân cực tiểu nếu hiệu khoảng cách từ nó tới hai nguồn bằng

a)

Một số nguyên lần bước sóng

b)

Một số nguyên lần nửa bước sóng

c)

Một số bán nguyên lần bước sóng

d)

Một số lẻ lần 1/4 bước sóng

17.

Bước sóng là

a)

quãng đường mà mỗi phần tử của môi trường đi được trong 1s.

b)

khoảng cách giữa hai phần tử của sóng dao động ngược pha.

c)

khoảng cách giữa hai phần tử sóng gần nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha.

d)

khoảng cách giữa hai vị trí xa nhau nhất của mỗi phần tử của sóng.

18.

Trong thí nghiệm giao thoa, vận tốc truyền sóng là 120cm/s, hai nguồn điểm kết hợp dao động cùng pha và có cùng tần số 30Hz. Khoảng cách giữa một cực đại và cực tiểu liên tiếp trên mặt nước là

a)

1cm

b)

1m

c)

0,5cm

d)

0,5m

19.

Trong thí nghiệm giao thoa, vận tốc truyền sóng là 100cm/s, hai nguồn điểm kết hợp dao động cùng pha và có cùng tần số 50Hz. Khoảng cách hai cực đại liên tiếp trên mặt nước là

a)

1cm

b)

1m

c)

0,5cm

d)

2cm

20.

Giao thoa sóng ở mặt nước với hai nguồn kết hợp đặt tại A và B dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng λ. Cực đại giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới đó bằng.

a)

kλ với k = 0, ±1, ±2,…

b)

(2k+1)λ\left(2k+1\right)\lambda với k = 0, ±1, ±2,…

c)

(k+0,5)λ\left(k+0,5\right)\lambda với k = 0, ±1, ±2,…

d)

2kλ với k = 0, ±1, ±2,…

21.

Trong hiện tượng dao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng bao nhiêu?

a)

  Bằng hai lần bước sóng. 

b)

Bằng một bước sóng.

 

c)

Bằng một nửa bước sóng. 

d)

Bằng một phần tư bước sóng.

  

22.

Trong thí nghiệm tạo vân giao thoa sóng trên mặt nước, người ta dùng nguồn dao động có tần số 50 Hz và đo được khoảng cách giữa hai gợn sóng liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm dao động là 2 mm. Bước sóng của sóng trên mặt nước là bao nhiêu?

 

a)

1 mm

b)

2 mm

c)

4 mm

d)

8 mm

23.

Trong thí nghiệm tạo vân giao thoa sóng trên mặt nước, người ta dùng nguồn dao động có tần số 100 Hz và đo được khoảng cách giữa hai gợn sóng liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm dao động là 4 mm. Vận tốc sóng trên mặt nước là bao nhiêu ?

 

a)

v = 0,2 m/s            

b)

v = 0,4 m/s. 

c)

v = 0,6 m/s.            

d)

v = 0,8 m/s.

  

24.

Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số 20 Hz, tại một điểm M cách A và B lần lượt là 16cm và 20cm, sóng có biên độ cực đại, giữa M và đường trung trực của AB có 3 dãy cực đại khác. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là bao nhiêu?

a)

v = 20 cm/s            

b)

v = 26,7 cm/s 

c)

v = 40 cm/s             

d)

v = 53,4 cm/s

25.

Trong hiện tượng sóng dừng trên dây. Khoảng cách giữa hai nút hay hai bụng sóng liên tiếp bằng

a)

một số nguyên lần bước sóng.

b)

một phần tư bước sóng.

c)

một nửa bước sóng.

d)

một bước sóng.

26.

Trên một sợi dây đàn hồi dài 1 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 5 nút sóng (kể cả hai đầu dây). Bước sóng của sóng truyền trên dây là:

a)

0,5 m

b)

2 m

c)

1 m

d)

1,5 m

27.

Điều kiện có sóng dừng trên dây chiều dài ℓ khi cả hai đầu dây cố định là

a)

ℓ = kλ.

b)

ℓ = kλ/2.

c)

ℓ = (2k + 1) λ/2.

d)

ℓ = (2k + 1) λ/4.

28.

Một dây đàn dài 40 cm, căng ở hai đầu cố định, khi dây dao động với tần số f = 600 Hz ta quan sát trên dây có sóng dừng với hai bụng sóng. Bước sóng trên dây là:

a)

λ = 13,3 cm.

b)

λ = 20 cm.

c)

λ= 40 cm.

d)

λ = 80 cm.

29.

Một dây đàn hồi có chiều dài ℓ, hai đầu cố định. Sóng dừng trên dây có bước sóng dài nhất là

a)

λmax = ℓ/2.

b)

λmax = ℓ.

c)

λmax = 2ℓ.

d)

λmax = 4ℓ.

30.

Khoảng cách giữa 5 bụng sóng liên tiếp bằng

a)

5 bước sóng

b)

4 bước sóng

c)

2 bước sóng

d)

2,5 bước sóng