Font size
WorksheetsCông Nghệ
Total questions: 85
Worksheet time: 43mins
Trong tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật, có mấy khổ giấy chính?
3
4
5
Từ khổ giấy A2 muốn có khổ giấy nhỏ hơn là khổ giấy A3 ta làm như thế nào?
Chia đôi chiều rộng khổ giấy.
Chia đôi khổ giấy.
Chia đôi chiều dài khổ giấy.
Cả 3 đều sai.
Khổ giấy A1 có kích thước là bao nhiêu (mm)?
841 x 594.
420 x 297.
594 x 420.
297 x 210.
Khổ giấy A3 có kích thước là bao nhiêu (mm)?
841 x 594
420 x 297.
594 x 420.
297 x 210.
Khổ giấy A1 lớn gấp bao nhiêu lần khổ giấyA4?
4 lần
6 lần
8 lần
16 lần
Khổ giấy A1 lớn gấp bao nhiêu lần khổ giấy A3?
4
6
8
16
Khổ giấy A2 lớn gấp bao nhiêu lần khổ giấy A4?
4
6
8
16
Khổ giấy A0 lớn gấp bao nhiêu lần khổ giấy A3?
4
6
8
16
Cách ghi kích thước nào sau đây là chưa đúng:
ngang
chéo
dọc
chéo
Tỉ lệ nào sau đây là tỉ lệ phóng to:
10:1; 1:5;
1:2; 1:20
2:1; 1:1
2:1; 5:1
Tỉ lệ nào sau đây là tỉ lệ thu nhỏ:
100:1; 1:10;
1:5; 1:20
10:1; 1:1
10:1; 50:1
Từ khổ giấy A1, muốn có khổ giấy A4 ta chia thành mấy phần?
4
6
8
16
Cho biết vị trí của khung tên trên bản vẽ kĩ thuật:
Góc trái phía trên bản vẽ.
Góc phải phía dưới bản vẽ
Góc phải phía trên bản vẽ.
Góc trái phía dưới bản vẽ.
Tỉ lệ là:
Gồm tỉ lệ phóng to, tỉ lệ thu nhỏ và tỉ lệ nguyên hình.
Là một số được thể hiện trên bản vẽ, và có thể là số thập phân.
Tỉ số giữa kích thước trên hình biểu diễn và kích thước thực của vật thể.
Tỉ số giữa kích thước thực của vật thể và kích thước trên hình biểu diễn.
Nét liền đậm dùng để vẽ:
Đường bao thấy, cạnh thấy.
Đường bao khuất, cạnh khuất.
Đường tâm, đường trục đối xứng
Đường gióng, đường kích thước.
Nét liền mảnh dùng để vẽ:
Đường bao thấy, cạnh thấy.
Đường bao khuất, cạnh khuất.
Đường tâm, đường trục đối xứng .
Đường gióng, đường kích thước.
Nét đứt mảnh dùng để vẽ:
Đường bao thấy, cạnh thấy.
Đường bao khuất, cạnh khuất.
Đường tâm, đường trục đối xứng.
Đường gióng, đường kích thước.
Nét gạch chấm mảnh dùng để vẽ:
Đường bao thấy, cạnh thấy.
Đường bao khuất, cạnh khuất.
Đường tâm, đường trục đối xứng
Đường gióng, đường kích thước.
Theo TCVN, kiểu chữ dùng trong bản vẽ kĩ thuật là:
Kiểu chữ ngang
Kiểu chữ đứng
Kiểu chữ nghiêng
Kiểu chữ nghiêng
Đường gióng vẽ vượt qua đường kích thước một khoảng:
Từ 4 đến 6mm
Từ 2 đến 3mm
Từ 2 đến 4mm
Từ 2 đến 6mm
Đường kích thước được vẽ bằng:
Nét liền mảnh, song song với phần tử ghi kích thước.
Nét liền mảnh, vuông góc với phần tử ghi kích thước.
Nét liền đậm, song song với phần tử ghi kích thước.
Nét liền đậm, vuông góc với phần tử ghi kích thước.
Đường gióng kích thước được vẽ bằng:
Nét liền mảnh, song song với phần tử cần ghi kích thước.
Nét liền mảnh, vuông góc với phần tử cần ghi kích thước.
Nét liền đậm, song song với phần tử cần ghi kích thước.
Nét liền đậm, vuông góc với phần tử cần ghi kích thước.
Kích thước của khung tên là kích thước nào?
Dài 140mm x rộng 32mm.
Dài 140mm x rộng 22mm.
Dài 140mm x rộng 42mm.
Dài 130mm x rộng 32mm.
Khi mặt cắt song song với mặt phẳng hình chiếu cạnh thì hình cắt sẽ được biểu diễn tương ứng trên
hình chiếu đứng.
hình chiếu cạnh.
hình chiếu bằng.
Cả 3 đều sai
Các khổ giấy được phân chia dựa vào khổ giấy…
A4
A3
A1
A0
Khổ chữ (h) được xác định bằng:
Chiều cao của chữ hoa tính bằng milimet.
Chiều cao của chữ thường tính bằng milimet.
Chiều cao của chữ hoa tính bằng met.
Chiều ngang của chữ hoa tính bằng milimet.
chiều rộng (d) của nét chữ thường lấy bằng:
10h
1/10h
10/h
0.5h
Đường bao khuất và cạnh khuất được vẽ bằng nét vẽ:
Đứt mảnh.
Lượn sóng.
Liền mảnh.
Liền đậm.
Trên bản vẽ kĩ thuật những con số kích thước không ghi đơn vị thì được tính theo đơn vị:
m
cm
mm
dm
Trên con số kích thước đường kính đường tròn và bán kính của cung tròn ghi các kí hiệu lần lượt sau:
M và R
M và T
rỗng và R
rỗng và M
Đường kích thước và đường gióng kích thước được vẽ bằng nét:
Lượn sóng.
Liền đậm.
Đứt mảnh.
Liền mảnh.
Đường tâm và đường trục đối xứng được vẽ bằng nét vẽ:
Gạch chấm mảnh.
Liền mảnh.
Liền đậm.
Đứt mảnh.
Tỉ lệ 1:2 là tỉ lệ gì?
Nguyên hình
Phóng to
Nâng cao
Thu nhỏ
Đường bao thấy và cạnh thấy được vẽ bằng nét vẽ:
Liền đậm.
Đứt mảnh.
Liền mảnh.
Lượn sóng.
Có mấy loại nét vẽ thường gặp trong kĩ thuật?
2
3
4
5
Hình chiếu bằng của hình trụ là hình tròn thì hình chiếu đứng là hình:
Hình chữ nhật
Hình tròn
Hình tam giác
hình thoi
Hình chiếu cạnh của hình cầu là hình?
Hình vuông
Hình chữ nhật
Hình tròn
Cả 3 đều sai
Hình chiếu bằng được đặt như thế nào so với hình chiếu đứng?
Bên trái
Ở trên
Ở dưới
Bên phải
Hình chiếu cạnh được đặt như thế nào so với hình chiếu đứng?
Bên trái
Ở trên
Ở dưới
Bên phải
Trong phương pháp hình chiếu vuông góc, hướng chiếu từ trên xuống ta được:
Hình chiếu tùy ý.
Hình chiếu đứng.
Hình chiếu cạnh.
Hình chiếu bằng.
Trong phương pháp hình chiếu vuông góc, hướng chiếu từ trước vào ta được:
Hình chiếu tùy ý.
Hình chiếu đứng.
Hình chiếu cạnh
Hình chiếu bằng
Trong phương pháp hình chiếu vuông góc, hướng chiếu từ bên trái ta được:
Hình chiếu tùy ý
Hình chiếu đứng.
Hình chiếu cạnh
Hình chiếu bằng
Hình chiếu đứng thể hiện chiều nào của vật thể:
Chiều dài và chiều cao
Chiều dài và chiều rộng
Chiều rộng và chiều ngang
Chiều cao và chiều rộng
Hình chiếu bằng thể hiện chiều nào của vật thể:
Chiều dài và chiều cao. B. Chiều dài và chiều rộng. C. Chiều rộng và chiều ngang. D. Chiều cao và chiều rộng.
Chiều dài và chiều rộng
Chiều rộng và chiều ngang
Chiều cao và chiều rộng
Hình chiếu cạnh thể hiện chiều nào của vật thể:
Chiều dài và chiều cao
Chiều dài và chiều rộng
Chiều rộng và chiều ngang
Chiều cao và chiều rộng
Đối với phương pháp chiếu góc thứ nhất thì:
Mặt phẳng hình chiếu cạnh xoay phải 900
Mặt phẳng hình chiếu cạnh xoay trái 900
ặt phẳng hình chiếu cạnh xoay lên 900
Mặt phẳng hình chiếu cạnh xoay xuống 900
Đối với phương pháp chiếu góc thứ nhất thì:
Mặt phẳng hình chiếu bằng xoay phải 900
Mặt phẳng hình chiếu bằng xoay trái 900
Mặt phẳng hình chiếu bằng xoay lên 900
Mặt phẳng hình chiếu bằng xoay xuống 900 .
Đường bao của mặt cắt chập được vẽ bằng :
Nét đứt mảnh
Nét lượn sóng
Nét liền đậm
Nét liền mảnh
Đường bao của mặt cắt rời được vẽ bằng :
Nét đứt mảnh
Nét lượn sóng
Nét liền đậm
Nét liền mảnh
Mặt cắt chập được vẽ ở đâu so với hình chiếu tương ứng:
Bên trái hình chiếu
Ngay lên hình chiếu
ên phải hình chiếu
Bên ngoài hình chiếu
Mặt cắt rời được vẽ ở đâu so với hình chiếu tương ứng:
Bên trái hình chiếu
Ngay lên hình chiếu
Bên phải hình chiếu
Bên ngoài hình chiếu
Hình cắt toàn bộ dùng để biểu diễn:
Vật thể đối xứng
Hình dạng bên trong của vật thể
Hình dạng bên ngoài của vật thể
Tiết diện vuông góc của vật thể
Hình cắt một nửa dùng để biểu diễn:
Vật thể đối xứng
Hình dạng bên trong của vật thể
Hình dạng bên ngoài của vật thể
Tiết diện vuông góc vật thể.
Hình cắt thể hiện:
Vị trí các công trình với hệ thống đường sá, cây xanh...
Vị trí, kích thước của tường, vách ngăn, cửa đi, ...
Hình dáng, sự cân đối và vẻ đẹp bên ngoài ngôi nhà
Kết cấu của các bộ phận của ngôi nhà, kích thước, các tầng nhà theo chiều cao, cửa sổ,…
Mặt cắt là:
Hình biểu diễn mặt cắt và các đường bao của vật thể sau mặt phẳng cắt
Hình biểu diễn các đường gạch gạch và đường bao bên ngoài vật thể
Hình biểu diễn các đường bao của vật thể nằm trên mặt phẳng cắt
Hình biểu diễn các đường bao của vật thể sau mặt phẳng cắt
Mặt cắt nào được vẽ ngoài hình chiếu:
Mặt cắt rời
Mặt cắt một nửa
Mặt cắt toàn bộ
Mặt cắt chập
Hình cắt là:
Hình cắt bằng của ngôi nhà đước cắt bởi mặt phẳng nằm ngang đi qua cửa sổ
Hình chiếu vuông góc của ngôi nhà lên một mặt phẳng thắng đứng
Hình cắt được tạo bởi mặt phẳng cắt song song với một mặt đứng của ngôi nhà
Hình chiếu bằng của các công trình trên khu đất xây dựng
Điền vào chỗ trống: “Mặt cắt là hình biểu diễn các ....................của vật thể nằm trên mặt phẳng cắt”.
đường bao thấy
đường bao khuất
đường bao
đường giới hạn.
Góc trục đo của hình chiếu trục đo xiên góc cân có:
X ’O ’Y ’ = Y ’O ’Z ’= 900 ; X ’O ’Z ’= 1350
X ’O ’Y ’ = Y ’O ’Z ’ = 1350 ; X ’O ’Z ’= 900
X ’O ’Y ’ = Y ’O ’Z ’ = X ’O ’Z ’= 1200
X ’O ’Y ’ = Y ’O ’Z ’ = X ’O ’Z ’= 1350
Góc trục đo của hình chiếu trục đo vuông góc đều có:
X ’O ’Y ’ = Y ’O ’Z ’= 900 ; X ’O ’Z ’= 1350
X ’O ’Y ’ = Y ’O ’Z ’ = 1350 ; X ’O ’Z ’= 900
X ’O ’Y ’ = Y ’O ’Z ’ = X ’O ’Z ’= 1200
X ’O ’Y ’ = Y ’O ’Z ’ = X ’O ’Z ’= 1350
Hình chiếu trục đo xiên góc cân có hệ số biến dạng là:
p = q = r = 0,5.
p = r = 1; q = 0,5
p = q = r = 1
= q = 1; r = 0,5
Hình chiếu trục đo vuông góc đều có hệ số biến dạng là:
p = q = r = 0,5
p = r = 1; q = 0,5
p = q = r = 1
p = q = 1; r = 0,5
Trong hình chiếu trục đo, p là hệ số biến dạng theo trục nào?
O ’X ’
O’Z’
O ’Y ’
OX
Trong hình chiếu trục đo, q là hệ số biến dạng theo trục nào?
O ’X ’
O’Z’
O ’Y ’
OY
Trong hình chiếu trục đo, r là hệ số biến dạng theo trục nào?
O ’X ’
O’Z’
O ’Y ’
OZ
thông số nào sau đây không phải là thông số của hình chiếu trục đo ?
góc trục đo
mặt phẳng chiếu
hệ số biến dạng
cả 3 thông số
trong phương pháp hình chiếu trục đo vuông góc đều, đường tròn được biểu diễn tương ứng bằng hình elip
trục dài bằng 0.71d và trục ngắn bằng 2.11d
trục dài bằng 2.11d và trục ngắn bằng 0.71d
trục dài bằng 0.71d và trục ngắn bằng 1.22d
trục dài bằng 1.22d và trục ngắn bằng 0.71d
Hình chiếu trục đo là hình biểu diễn 3 chiều của vật thể, được xác định bằng:
Phép chiếu vuông góc
Phép chiếu song song
Phép chiếu xuyên tâm
Một loại phép chiếu khác
Trong Hình chiếu trục đo vuông góc đều:
Phương chiếu vuông góc với mp hình chiếu
Phương chiếu song song với mp hình chiếu
Phương chiếu xiên góc với mp hình chiếu
Phương chiếu song song trục toạ độ
Hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ nhận được khi:
Mặt tranh không song song với một mặt của vật thể
Mặt tranh song song với một mặt của vật thể
Mặt phẳng hình chiếu song song với một mặt của vật thể
Cả 3 đều đúng
Hình chiếu phối cảnh một điểm tụ nhận được khi:
Mặt tranh không song song với một mặt nào của vật thể
Mặt tranh tuỳ ý
Mặt tranh song song với một mặt của vật thể
Mặt tranh song song với mặt phẳng vật thể
Hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ nhận được khi:
Mặt tranh không song song với một mặt nào của vật thể
Mặt tranh tuỳ ý
Mặt tranh song song với một mặt của vật thể
Mặt tranh song song với mặt phẳng vật thể
Trong hình chiếu phối cảnh mặt phẳng thẳng đứng đặt vuông góc với mặt phẳng vật thể gọi là gì?
Mặt phẳng tầm mắt
Mặt tranh
Mặt phẳng vật thể
Điểm nhìn
Vẽ phác hình chiếu phối cảnh cần trải qua:
4
5
6
7
Hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ nhận được khi mặt tranh........với 1 mặt của vật thể.
song song
không song song
vuông góc
cắt nhau
Hình thành ý tưởng, xác định đề tài thiết kế là giai đoạn mấy trong quá trình thiết kế:
1
2
3
4
Thu thập thông tin. Tiến hành thiết kế là giai đoạn mấy trong quá trình thiết kế:
1
2
3
4
Làm mô hình thử nghiệm, chế tạo thử là giai đoạn mấy trong quá trình thiết kế:
1
2
3
4
Thẩm định, đánh giá phương án thiết kế là giai đoạn mấy trong quá trình thiết kế:
1
2
3
4
Trong các giai đoạn thiết kế, nếu phương án thiết kế không đạt thì phải quay về giai đoạn nào?
Làm mô hình thử nghiệm, chế tạo thử
Thu thập thông tin, tiến hành thiết kế
Hình thành ý tưởng, xác định đề tài thiết kế
Lập hồ sơ kĩ thuật
Trình tự các bước để lập bản vẽ chi tiết như sau:
Vẽ mờ – Ghi phần chữ – Bố trí các hình biểu diễn và khung tên – Tô đậm
Bố trí các hình biểu diễn và khung tên – Vẽ mờ – Ghi phần chữ – Tô đậm
Vẽ mờ – Bố trí các hình biểu diễn và khung tên – Ghi phần chữ – Tô đậm
Bố trí các hình biểu diễn và khung tên – Vẽ mờ – Tô đậm – Ghi phần chữ
Công dụng của bản vẽ chi tiết là:
Thiết kế và chế tạo chi tiết
Chế tạo và kiểm tra chi tiết
Thiết kế và kiểm tra chi tiết
Lắp ráp các chi tiết
Công dụng của bản vẽ lắp là:
Thiết kế và chế tạo chi tiết
Chế tạo và kiểm tra chi tiết
Thiết kế và kiểm tra chi tiết
Lắp ráp các chi tiết
Nội dung của bản vẽ chi tiết là:
Thể hiện hình dạng, kích thước và yêu cầu kỹ thuật của chi tiết
Thể hiện hình dạng, kích thước và vị trí tương quan của một nhóm chi tiết
Thể hiện hình dạng và yêu cầu kỹ thuật của chi tiết
Thể hiện kích thước và vị trí tương quan của một nhóm chi tiết
Nội dung của bản vẽ lắp là:
Thể hiện hình dạng, kích thước và yêu cầu kỹ thuật của chi tiết.
Thể hiện hình dạng và vị trí tương quan của một nhóm chi tiết được lắp với nhau
Thể hiện hình dạng và yêu cầu kỹ thuật của chi tiết
Thể hiện kích thước và vị trí tương quan của một nhóm chi tiết
