NEW
Font size
Worksheetsôn tâp chương 2 Dòng điện không đổi 11A2
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Câu 1. Dòng điện được định nghĩa là
là dòng chuyển dời có hướng của ion dương.
dòng chuyển động của các điện tích.
là dòng chuyển dời có hướng của electron.
dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
Câu 2. Điều kiện để có dòng điện qua vật là
có hiệu điện thế hai đầu vật.
vật phải có điện tích tự do.
vật có điện tích tự do và có hiệu điện thế ở hai đầu.
có nguồn điện nối với vật.
Câu 3. Dòng điện không có tác dụng nào trong các tác dụng sau.
Tác dụng cơ.
Tác dụng nhiệt.
Tác dụng hoá học.
Tác dụng từ.
Câu 4. Dòng điện trong mạch điện nào dưới đây không phải là dòng điện không đổi ?
Trong mạch điện kín của đèn pin.
Trong mạch điện thắp sáng đèn trong trường với nguồn điện là đinamô.
Trong mạch điện thắp sáng đèn soi cá với nguồn điện là acquy.
Trong mạch điện thắp sáng đèn với nguồn điện là pin mặt trời.
Câu 6. Các lực lạ bên trong nguồn điện không có tác dụng
tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện.
tạo ra và duy trì sự tích điện khác nhau ở hai cực của nguồn điện.
tạo ra các điện tích mới cho nguồn điện.
làm các điện tích dương dịch chuyển ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện.
Câu 7. Trong các nhận định về suất điện động, nhận định không đúng là:
Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện.
Suất điện động được đo bằng thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích ngược chiều điện trường và độ lớn điện tích dịch chuyển.
Suất điện động của nguồn có trị số bằng hiệu điện thế giữa hai cực khi mạch ngoài hở.
Đơn vị của suất điện động là Jun.
Câu 8. Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với
hiệu điện thế hai đầu mạch.
nhiệt độ của vật dẫn trong mạch.
cường độ dòng điện trong mạch.
thời gian dòng điện chạy qua mạch.
Câu 9. Điện năng được đo bằng
Vôn kế.
Công tơ điện.
Ampe kế.
Tĩnh điện kế.
Câu 10. Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện nào sau đây?
Quạt điện
ấm điện
TV
bình điện phân dd H2SO4
Câu 11. Trong các nhận xét sau về công suất điện của một đoạn mạch, nhận xét không đúng là
Công suất tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu mạch.
Công suất tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua mạch.
Công suất tỉ lệ nghịch với thời gian dòng điện chạy qua mạch.
Công suất có đơn vị là oát (W).
Câu 13. Công của nguồn điện là công của
lực lạ làm di chuyển điện tích trong nguồn.
lực điện làm dịch chuyển điện tích ở mạch ngoài.
lực lạ làm di chuyển điện tích trong toàn mạch.
lực cơ làm di chuyển nguồn từ vị trí này đến vị trí khác.
Câu 15. Trong một đoạn mạch có điện trở thuần không đổi, nếu muốn tăng công suất tỏa nhiệt lên 4 lần thì phải
giảm hiệu điện thế 2 lần
giảm hiệu điện thế 4 lần
tăng hiệu điện thế 4 lần
tăng hiệu điện thế 2 lần
Câu 1. Dòng điện được định nghĩa là
là dòng chuyển dời có hướng của ion dương.
dòng chuyển động của các điện tích.
là dòng chuyển dời có hướng của electron.
dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
Câu 2. Điều kiện để có dòng điện qua vật là
có hiệu điện thế hai đầu vật.
vật phải có điện tích tự do.
vật có điện tích tự do và có hiệu điện thế ở hai đầu.
có nguồn điện nối với vật.
Câu 3. Dòng điện không có tác dụng nào trong các tác dụng sau.
Tác dụng cơ.
Tác dụng nhiệt.
Tác dụng hoá học.
Tác dụng từ.
Câu 4. Dòng điện trong mạch điện nào dưới đây không phải là dòng điện không đổi ?
Trong mạch điện kín của đèn pin.
Trong mạch điện thắp sáng đèn trong trường với nguồn điện là đinamô.
Trong mạch điện thắp sáng đèn soi cá với nguồn điện là acquy.
Trong mạch điện thắp sáng đèn với nguồn điện là pin mặt trời.
Câu 5. Cường độ dòng điện được đo bằng dụng cụ nào sau đây?
Lực kế.
Công tơ điện.
Nhiệt kế.
Ampe kế.
Câu 6. Các lực lạ bên trong nguồn điện không có tác dụng
tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện.
tạo ra và duy trì sự tích điện khác nhau ở hai cực của nguồn điện.
tạo ra các điện tích mới cho nguồn điện.
làm các điện tích dương dịch chuyển ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện.
Câu 7. Trong các nhận định về suất điện động, nhận định không đúng là:
Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện.
Suất điện động được đo bằng thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích ngược chiều điện trường và độ lớn điện tích dịch chuyển.
Suất điện động của nguồn có trị số bằng hiệu điện thế giữa hai cực khi mạch ngoài hở.
Đơn vị của suất điện động là Jun.
Câu 8. Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với
hiệu điện thế hai đầu mạch.
nhiệt độ của vật dẫn trong mạch.
cường độ dòng điện trong mạch.
thời gian dòng điện chạy qua mạch.
Câu 9. Điện năng được đo bằng
Vôn kế.
Công tơ điện.
Ampe kế.
Tĩnh điện kế.
Câu 10. Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện nào sau đây?
Quạt điện
ấm điện
TV
bình điện phân dd H2SO4
Câu 11. Trong các nhận xét sau về công suất điện của một đoạn mạch, nhận xét không đúng là
Công suất tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu mạch.
Công suất tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua mạch.
Công suất tỉ lệ nghịch với thời gian dòng điện chạy qua mạch.
Công suất có đơn vị là oát (W).
Câu 12. Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện.
tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện.
tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện.
tỉ lệ thuận với bình phương điện trở của dây dẫn.
Câu 13. Công của nguồn điện là công của
lực lạ làm di chuyển điện tích trong nguồn.
lực điện làm dịch chuyển điện tích ở mạch ngoài.
lực lạ làm di chuyển điện tích trong toàn mạch.
lực cơ làm di chuyển nguồn từ vị trí này đến vị trí khác.
Câu 14. Trong một mạch điện kín, nguồn điện có suất điện động là ξ, có điện trở trong là r, mạch ngoài có điện trở là R, dòng điện chạy trong mạch có cường độ là I và hiệu điện thế mạch ngoài là U. Khi đó không thể tính công Ang của nguồn điện sản ra trong thời gian t theo công thức nào?
Ang = ξIt.
Ang = I2(R+r)t.
Ang = UIT + I2rt.
Ang = ξI2t.
Câu 15. Trong một đoạn mạch có điện trở thuần không đổi, nếu muốn tăng công suất tỏa nhiệt lên 4 lần thì phải
giảm hiệu điện thế 2 lần
giảm hiệu điện thế 4 lần
tăng hiệu điện thế 4 lần
tăng hiệu điện thế 2 lần
Câu 16. Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch
tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn.
tỉ lệ nghịch với điện trở trong của nguồn.
tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn.
tỉ lệ thuận với điện trở của toàn mạch.
Câu 17. Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì cường độ dòng điện chạy trong mạch
tỷ lệ thuận với điện trở mạch ngoài.
tỷ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài.
giảm khi điện trở mạch ngoài tăng.
tăng khi điện trở mạch ngoài tăng.
Câu 18. Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch
tăng rất lớn.
tăng giảm liên tục.
giảm về 0.
không đổi.
Câu 19. Chọn câu trả lời đúng. Hiện tượng đỏan mạch xảy ra khi:
Không mắc cầu chì cho một mạch điện kín
Dùng pin hay acqui để mắc một mạch điện kín
Nối 2 cực của nguồn bằng dây dẫn điện trở nhỏ
Sử dụng dây dẫn ngắn để mắc mạch điện
Câu 20. Khi khởi động xe máy, không nên nhấn nút khởi động quá lâu và nhiều lần liên tục vì
tiêu hao quá nhiều năng lượng.
dòng đoản mạch kéo dài tỏa nhiệt mạnh sẽ làm hỏng acquy.
hỏng nút khởi động.
động cơ đề sẽ rất nhanh hỏng.
Câu 18. Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch
tăng rất lớn.
tăng giảm liên tục.
giảm về 0.
không đổi.
Câu 19. Chọn câu trả lời đúng. Hiện tượng đỏan mạch xảy ra khi:
Không mắc cầu chì cho một mạch điện kín
Dùng pin hay acqui để mắc một mạch điện kín
Nối 2 cực của nguồn bằng dây dẫn điện trở nhỏ
Sử dụng dây dẫn ngắn để mắc mạch điện
Câu 20. Khi khởi động xe máy, không nên nhấn nút khởi động quá lâu và nhiều lần liên tục vì
tiêu hao quá nhiều năng lượng.
dòng đoản mạch kéo dài tỏa nhiệt mạnh sẽ làm hỏng acquy.
hỏng nút khởi động.
động cơ đề sẽ rất nhanh hỏng.
Công của lực lạ làm dịch chuyển điện lượng 4C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện là 24J. Suất điện động của nguồn là:
A. 6V B. 96V C. 12V D. 9,6V
A
B
C
D
[TH] Hai đầu một điện trở thuần 10 Ω có hiệu điện thế 200 V. Nhiệt lượng mà điện trở tỏa ra trong 1 phút là
120 kJ.
240 kJ.
240000 kJ.
120000 kJ.
Cho mạch điện như hình. R1 = 20 Ω; R2 = 30 Ω; R3 = 60 Ω. Biết UAB = 120 V. Tính cường độ dòng điện đi qua điện trở 2.
1 A.
2 A.
3 A.
4 A.
Chọn câu phát biểu sai.
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện.
Dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian gọi là dòng điện không đổi.
Cường độ dòng điện đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện.
Tác dụng nổi bật nhất của dòng điện là tác dụng nhiệt.
Một sợi dây dẫn đồng chất, tiết diện đều có điện trở R. Nếu cắt dây thành 3 đoạn có chiều dài bằng nhau thì mỗi đoạn có điện trở
R.
3R.
R/3.
R/9.
Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu của một điện trở thuần tăng 2 lần thì giá trị của điện trở
tăng 2 lần.
không đổi.
giảm hai lần.
giảm 4 lần.
Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây trong thời gian 2 s là 6,25.1018. Khi đó dòng điện qua dây dẫn có cường độ là
1 A.
2 A
0,512.10-37 A .
0,5 A.
Công của lực lạ làm di chuyển điện tích 4 C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện là 24 J. Suất điện động của nguồn là
0,166 V.
6 V.
96 V.
0,6 V.
Một bộ acquy có suất điện động 12V. KHi được mắc vào mạch điện, trong thời gian 5 phút, acquy sinh ra một công là 720J. Cường độ dòng điện chạy qua acquy khi đó là
2A
28,8A
3A
0,2A
Cho mạch như hình. R1= 5 Ω; R2 = 15 Ω; R3 = 4 Ω; R4 = 16 Ω; U1 = 20 V. Tính cường độ dòng điện trong mạch chính.
I = 2 A.
I = 4 A.
I = 6 A.
I = 8 A.
Trên vỏ một máy bơm nước có ghi 220V - 750W. Cường độ dòng điện định mức của máy bơm có thể là
0,341A.
3,41A.
34,1A.
4,31A.
