wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

DTLKGT và DTNN

Total questions: 15

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Dấu hiệu đặc trưng để nhận biết gen di truyền trên NST giới tính Y là

a)

không phân biệt được gen trội hay gen lặn.

b)

được di truyền ở giới dị giao tử.

c)

chỉ biểu hiện ở con đực.

d)

luôn di truyền theo dòng bố.

2.

Bệnh nào dưới đây của người bệnh là do đột biến gen lặn di truyền liên kết với giới tính:

a)

Bệnh thiếu máu huyết cầu đỏ hình lưỡi liềm

b)

Hội chứng Claiphentơ

c)

Bệnh mù màu

d)

Hội chứng Tơcnơ

3.

Bệnh ở người có liên quan đến giới tính

a)

bệnh máu khó đông, mù màu đỏ và màu lục.

b)

bệnh bạch tạng.

c)

bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.

d)

bệnh Đao.

4.

Khi nói về sự di truyền của các gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tính trạng lặn phổ biến ở giới XX hơn giới XY.

b)

Gen ít bị đột biến hơn gen nằm trên NST thường.

c)

Kết quả của phép lai thuận và phép lai nghịch giống nhau.

d)

Có hiện tượng di truyền chéo.

5.

Dấu hiệu đặc trưng để nhận biết gen di truyền trên NST giới tính X là:

a)

Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau, con lai luôn có KH giống mẹ.

b)

Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau, có hiện tượng di truyền chéo.

c)

Kết quả phép lai thuận nghịch giống nhau, tính trạng biểu hiện đồng đều ở 2 giới.

d)

Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau, có hiện tượng di truyền thẳng.

6.

Hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng:

a)

Gen quy định các tính trạng thường nằm trên NST giới tính.

b)

Gen quy định các tính trạng thường nằm trên NST Y.

c)

Gen quy định các tính trạng thường nằm trên NST X.

d)

Gen quy định các tính trạng giới tính nằm trên các nhiễm sắc thể (NST) thường.

7.

Phép lai dùng để xác định một tính trạng do gen trong nhân hay gen ngoài nhân quy định là

a)

lai khác dòng.

b)

lai thuận nghịch.

c)

lai phân tích.

d)

lai tế bào.

8.

Khi lai hai thứ đại mạch xanh lục và lục nhạt với nhau thì thu được kết quả như sau:

Lai thuận: P: ♀ xanh lục x ♂ lục nhạt F1: 100% xanh lục

Lai nghịch: P: ♀ lục nhạt x ♂ xanh lục F1: 100% lục nhạt.

Nếu cho cây F1 của phép lai nghịch tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2 như thế nào?

a)

100% lục nhạt.

b)

5 xanh lục : 3 lục nhạt.

c)

3 xanh lục : 1 lục nhạt.

d)

1 xanh lục : 1 lục nhạt.

9.

Khi nói về quy luật di truyền theo dòng mẹ, điều nào sau đây không đúng?

a)

Đời con luôn có kiểu hình giống nhau và giống với kiểu hình của mẹ.

b)

Gen ở tế bào chất tồn tại thành từng cặp alen, có cấu trúc không phân mảnh.

c)

Kiểu hình của con do yếu tố di truyền nằm trong tế bào chất của trứng quy định.

d)

Gen ở tế bào chất có thể được phân chia không đều cho các tế bào con trong quá trình phân bào.

10.

Một trong những đặc điểm của các gen ngoài nhân ở sinh vật nhân thực là

a)

luôn tồn tại thành từng cặp alen.

b)

không được phân phối đều cho các tế bào con.

c)

không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến.

d)

chỉ mã hoá cho các prôtêin tham gia cấu trúc NST.

11.

Khi nói về gen ngoài nhân, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái mà không biểu hiện ra kiểu hình ở giới đực.

b)

Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ.

c)

Các gen ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào con trong phân bào.

d)

Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử.

12.

Nếu kết quả của phép lai thuận và phép lai nghịch khác nhau ở 2 giới ( ở loài có cơ chế tế bào học xác định giới tính kiểu XX – XY) thì kết luận nào được rút ra dưới đây là đúng ?

a)

Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính

b)

Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X.

c)

Gen quy định tính trạng nằm trong ti thể.

d)

Không có kết luận nào nêu trên là đúng.

13.

Nhóm động vật nào sau đây có cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới đực là XX và giới cái là XY?

a)

Hổ, báo, mèo rừng.

b)

Gà, bồ câu, bướm.

c)

Trâu, bò, hươu.

d)

Thỏ, ruồi giấm, sư tử.

14.

Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.

b)

Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.

c)

Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.

d)

Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.

15.

Ở người, bệnh và hội chứng bệnh nào sau đây xuất hiện chủ yếu ở nam giới mà ít gặp ở nữ giới?

1. Bệnh mù màu. 2. Bệnh máu khó đông.

3. Bệnh teo cơ 4. Hội chứng Đao.

5. Hội chứng Claiphentơ.

6. Bệnh bạch tạng.

Số đáp án đúng:

a)

3

b)

4

c)

5

d)

2