Font size
WorksheetsSINH 9
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Kiểu gen nào dưới đây được xem là thuần chủng?
AA và aa
Aa
AA và Aa
AA, Aa và aa
P là kí hiệu của ?
Đời bố mẹ
Đời con cái
Đời con cháu
Tính trạng trội
Cơ thể Aa cho bao nhiêu loại giao tử, đó là giao tử nào:
Hai loại, A và a
Một loại, A
Hai Loại, A và A
Hai loai, a và a
Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích:
Aa x Aa
Aa x aa
AA x aa
aa x aa
Kết quả đời con F1 trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen là:
705 hoa đỏ : 224 hoa trắng
3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
100% hoa trắng
100% hoa đỏ
Kiểu gen nào dưới đây là kiểu gen mang tính trạng lặn
BB
Bb
bb
Bb & bb
Tính trạng trội là gì?
Tính trạng biểu hiện ở F2
Tính trạng biểu hiện ngay ở F1
Tính trạng ở F0
Tính trạng chưa biểu hiện ngay ở F1
Muốn phát hiện một cặp alen nào đó ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?
Lai tương đương.
Lai với bố mẹ.
Lai phân tích.
Quan sát dưới kính hiển vi.
Khi lai hai cơ thể mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì?
F1 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn
F2 phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn
F1 đồng tính về tính trạng của bố mẹ và F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn
F2 phân li tính trạng theo tỷ lệ trung bình 1 trội : 1 lặn
Biến dị tổ hợp là gì?
Là làm thay đổi những kiểu hình đã có
Là tạo ra những biến đổi hàng loạt
Là sự tổ hợp lại những tính trạng đã có ở bố mẹ
Không có đáp án đúng
Cặp tính trạng tương phản là:
Thân cao - Thân thấp
Hoa đỏ - quả vàng
Thân cao - hoa trắng
Hoa trắng - quả trơn
Kiểu gen nào dưới đây là kiểu gen mang tính trạng lặn
BB
Bb
bb
Bb & bb
Khi lai hai cặp bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì:
F1 phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn
F2 phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn
F1 xuất hiện cả tính trạng trội và lặn
F2 đồng tính
Tính trạng trội sẽ được kí hiệu bằng:
Các chữ cái in thường: a, b, c. d,...
Các chữ cái in hoa: A, B, C,...
Chữ số thập phân
Chữ số thường
Lai cây có hạt lục và cây có hạt trắng. F2 ra 12 cây có hạt trắng, 36 cây có hạt lục. Vậy đâu là tính trạng lặn?
Cây có hạt lục
Cây có hạt trắng
Cây có hạt tím
Cây không có hạt
Điền vào chỗ trống: “Khi lai hai bố mẹ khác nhau về … cặp tính trạng thuần chủng tương phản … với nhau cho F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng … các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó”.
A. hai; di truyền độc lập; tích.
B. một; di truyền độc lập; tích.
C. hai; di truyền; tích.
D. hai; di truyền độc lập; tổng.
Trong các kiểu gen sau đây, cá thể dị hợp bao gồm:
1. aaBB 4. AABB
2. AaBb 5. aaBb
3. Aabb 6. aabb
A. 2
B. 3 và 5
C. 2, 3 và 5
D. 1, 2, 3 và 5
Phép lai P : AaBb x aabb cho F1 có tỉ lệ kiểu gen
A. 9 : 3 : 3 : 1
B. 1 : 1 : 1 : 1
C. 1 : 2 : 1 : 2 : 1
D. 3 : 3 : 1 : 1
Hình thức sinh sản tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở sinh vật là
Sinh sản vô tính
Sinh sản hữu tính
Sinh sản sinh dưỡng
Sinh sản nảy chồi
Những loại giao tử có thể tạo được từ kiểu gen AaBb là
AB, Ab, aB, ab
AB, Ab
Ab, aB, ab
AB, Ab, aB
Dòng thuần là
dòng mang tất cả các cặp gen đồng hợp.
dòng đồng hợp về kiểu gen và cùng biểu hiện 1 kiểu hình.
dòng mang các cặp gen đồng hợp trội.
dòng mang các cặp gen đồng hợp lặn.
Đặc điểm nào của cây Đậu Hà Lan tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu các quy luật di truyền của Men đen?
Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn nghiêm ngặt.
Sinh sản nhanh và phát triển mạnh.
Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn không nghiêm ngặt.
Có hoa đơn tính, giao phấn nghiêm ngặt.
Quy luật phân li được Menđen phát hiện trên cơ sở thí nghiệm là gì?
Phép lai một cặp tính trạng.
Phép lai nhiều cặp tính trạng.
Phép lai hai cặp tính trạng.
Tạo dòng thuần chủng trước khi đem lai.
Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li là gì?
1. Các tính trạng ở P thuần chủng.
2. Số lượng cá thể thu được trong thí nghiệm phải lớn.
3. Gen trong nhân và trên NST thường.
4. Một gen quy định 1 tính trạng và trội lặn hoàn toàn.
1, 2 và 4.
1, 3 và 4.
1, 2, 3 và 4.
1 và 4.
Kiểu gen là
tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể.
tổ hợp toàn bộ các alen trong cơ thể.
tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể.
tổ hợp toàn bộ các gen trong cơ thể.
Phép lai nào sau dây được gọi là phép lai phân tích?
Aa x Aa.
Aa x AA.
AA x Aa.
Aa x aa.
Di truyền là
hiện tượng truyền đạt lại các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
hiện tượng bố mẹ, tổ tiên chỉ truyền đạt lại các đặc tính sinh lí cho các thế hệ con cháu.
hiện tượng bố mẹ, tổ tiên chỉ truyền đạt lại các đặc tính hình thái cho các thế hệ con cháu.
hiện tượng truyền đạt lại các tính trạng của anh chị cho các em.
Cặp tính trạng tương phản là
hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng
ba trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một loại tính trạng
những tính trạng khác nhau trên cùng một cơ thể
những trính trạng giống nhau ở hai cơ thể khác nhau
Cho các kí hiệu sau: P, F1; F2; F3. Hãy cho biết, đâu là bố mẹ của F4?
P
F1
F2
F3
Tính trạng trội là
tính trạng được biểu hiện ngay ở đời F1
tính trạng đến F2 mới được biểu hiện
tính trạng biểu hiện giống tính trạng của bố
tính trạng biểu hiện giống tính trạng của mẹ
Phép lai nào sau đây được gọi là phép lai phân tích?
DD x DD
DD x Dd
Dd x dd
dd x dd
Ở cá kiếm, nếu tính trạng màu mắt đỏ là trội hoàn toàn so với cá kiếm màu mắt đen. Khi cho các con cá kiếm mắt đỏ lai với cá kiếm mắt đen thì thu được F1 toàn cá kiếm mắt đỏ. Gọi A là gen quy định mắt đỏ, a là gen quy định mắt đen. Màu mắt chỉ do một nhân tố di truyền quy định. Kiểu gen của cá kiếm mắt đỏ ở F1 là
AA
Aa
aa
AA và Aa
Khi cho cây cà chua quả đỏ (tính trạng trội)thuần chủng lai phân tích thì thu được
Toàn quả vàng
Toàn quả đỏ
Tỉ lệ 1 quả đỏ : 1 quả vàng
Tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả vàng
Trong phép lai hai cặp tính trạng của Menđen, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là
1:1
1 : 2 : 1
3: 1
9 : 3 : 3 : 1
Kiểu gen nào sau đây được gọi là thuần chủng?
AABb
AaBB
AaBb
aabb
Ở người, gen A quy định tóc xoăn, gen a quy định tóc thẳng, gen B quy định mắt đen, gen b quy định mắt xanh. Các gen này phân li độc lập với nhau. Bố có kiểu hình tóc thẳng, mắt xanh. Kiểu gen của người bố là
AABB
AaBb
aaBB
aabb
Trường hợp nào sau đây có kiểu gen là thể đồng hợp?
Aa, bb, aa, AA.
AA, BB, aa, bb
AA, Bb, bb, aa
Aa, bb, aa,BB
Theo Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do
Một nhân tố di truyền quy định
Một cặp nhân tố di truyền quy định
Hai nhân tố di truyền khác loại quy định
Hai cặp nhân tố di truyền quy định
Theo dõi thí nghiệm của Menđen, khi lai đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng, trơn và hạt xanh, nhăn với nhau thu được F1 đều hạt vàng, trơn. Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ kiểu hình là:
9 hạt vàng, nhăn: 3 hạt vàng, trơn: 3 xanh, nhăn: 1 xanh, trơn
9 vàng, trơn: 3 xanh, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 vàng, nhăn
9 vàng, nhăn: 3 xanh, nhăn: 3 vàng, trơn: 1 xanh, trơn
9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn
Kết quả của một phép lai có tỷ lệ kiểu hình là 9: 3: 3: 1. Hãy xác định kiểu gen của phép lai trên?
AABB x aabb
AaBb x AaBb
Aabb x aaBb
AAbb x aabb
Cơ thể lớn lên nhờ quá trình
phân bào.
hấp thụ chất dinh dưỡng.
trao đối chất và năng lượng.
vận động.
Tại sao NST được quan sát rõ nhất dưới kính hiển vi ở kỳ giữa?
Vì lúc này NST dãn xoắn tối đa.
Vì lúc này NST đóng xoắn tối đa.
Vì lúc này ADN nhân đôi xong.
Vì lúc này NST phân li về hai cực của tế bào.
NST kép là
NST được tạo ra từ sự nhân đôi NST gồm hai cromatit giống nhau, đính với nhau ở tâm động.
Cặp gồm hai NST giống nhau về hình dáng và kích thước, một có nguồn gốc từ bố và một có nguồn gốc từ mẹ.
NST tạo ra từ sự nhân đôi NST, một có nguồn gốc từ bố và một có nguồn gốc từ mẹ.
Cặp gồm hai cromatit giống nhau về hình thái nhưng khác nhau về nguồn gốc.
Trung thể có chức năng gì trong quá trình nguyên phân?
Tạo ra vách ngăn cách chia tế bào mẹ thành hai tế bào con.
Tạo thoi phân bào, định hướng cho sự phân bào.
Mang vật chất di truyền, nhờ các cơ chế nhân đôi và phân li làm cho số lượng NST của hai tế bào con giống với tế bào mẹ.
Giúp các NST đính trên các dây tơ và phân li về hai cực trong phân bào.
Một tế bào có 2n = 14. Số NST của tế bào ở kỳ sau là
14.
28.
7.
42.
NST kép tồn tại ở những kỳ nào của nguyên phân?
Kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau.
Kỳ trung gian, kỳ đầu.
Kỳ trung gian, kỳ đầu, kỳ giữa.
Kỳ trung gian, kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ cuối.
Quá trình nguyên phân xảy ra ở tế bào nào của cơ thể?
Tế bào sinh sản
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào trứng
Tế bào tinh trùng
Đặc điểm quan trọng nhất của quá trình nguyên phân là sự
Sao chép bộ NST của tế bào mẹ sang 2 tế bào con.
Phân chia đều chất tế bào cho 2 tế bào con.
Phân chia đều chất nhân cho 2 tế bào con.
Phân chia đồng đều của cặp NST về 2 tế bào con.
Kết thúc quá trình nguyên phân, số NST có trong mỗi tế bào con là:
Lưỡng bội ở trạng thái đơn
Lưỡng bội ở trạng thái kép
Đơn bội ở trạng thái đơn
Đơn bội ở trạng thái kép
Các tế bào con tạo ra qua nguyên phân, có bộ NST như thế nào sao với tế bào mẹ?
Giống hoàn toàn mẹ
Giảm đi một nửa so với mẹ
Gấp đôi so với mẹ
Gấp ba lần so với mẹ
Câu 1. Bộ NST lưỡng bội gồm:
các NST đều tồn tại thành từng cặp tương đồng.
một NST trong mỗi cặp tương đồng.
các NST tồn tại thành từng cặp.
các NST từ bố hoặc từ mẹ.
Câu 2. Trong mỗi quả trứng gà công nghiệp có bao nhiêu NST?
78
39
46
23
Câu 3. Tế bào của mỗi loài sinh vật có một bộ NST đặc trưng về:
Số lượng NST.
Hình dạng NST.
Số lượng và hình dạng NST.
Số lượng, hình dạng và màu sắc NST.
Câu 4. Trong cặp NST tương đồng, 2 NST có nguồn gốc từ đâu?
Từ bố.
Từ mẹ.
Một từ bố, một từ mẹ.
Một từ ông nội, một từ bà nội.
Câu 5. Vật chất di truyền ở cấp độ tế bào là
NST.
Axit nucleic.
Nucleotide.
Ncleosome.
Câu 6 : Cấu trúc hiển vi của NST được mô tả ở kỳ nào của phân chia tế bào?
Kỳ đầu.
Kỳ giữa.
Kỳ sau.
Kỳ cuối.
Câu 7 : Thành phần hoá học chủ yếu của NST là
Protein và sợi nhiễm sắc.
Protein histon và axit nucleic.
Protein và ADN.
Protein albumin và axit nucleic.
Câu 8: Hãy chú thích 1 và 2 cho các cấu trúc của NST ở hình bên.
1. Tâm động; 2. Chromatide
1. Chromatide; 2. Tâm động
1. Cánh dài; 2. Tâm động
1. Chromatide; 2. Cánh ngắn
Câu 9. Ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữa cá thể đực và cá thể cái ở:
1 cặp NST giới tính
2 cặp NST giới tính
2 NST giới tính
1 NST giới tính
Câu 10. NST là cấu trúc mang …..
(a)
Phát biểu nào sau đây là đúng với nội dung của quy luật phân li độc lập?
Các cặp nhân tố di truyền (các cặp alen) quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử
Sự phân li và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp tự do của các cặp gen tương ứng.
Mỗi tính trạng được quy định bởi một cặp alen. Do sự phân li đồng đều của cặp alen trong giảm phân nên mỗi giao tử chỉ chứa một alen của cặp.
Sự phân li của cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng qua thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp của cặp gen tương ứng.
Quy luật phân li độc lập thực chất nói về:
Sự phân li độc lập của các tính trạng.
Sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân
Sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1
Sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh
Phân tích kết quả thí nghiệm, Menden cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu di truyền độc lập vì:
Tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn
F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp
Tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó
F2 có 4 kiểu hình
Điều kiện quan trọng nhất để quy luật phân li độc lập được nghiệm đúng là:
P thuần chủng
Một gen quy định một tính trạng tương ứng
Trội – lặn hoàn toàn
Mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng tương phản nằm trên những cặp NST tương đồng khác nhau.
Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai Bb x Bb cho đời con có
2 kiểu gen, 3 kiểu hình
2 kiểu gen, 2 kiểu hình
3 kiểu gen, 2 kiểu hình
3 kiểu gen, 3 kiểu hình
Ở đậu Hà lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B: hạt trơn, b: hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân li độc lập với nhau. Tiến hành lai giữa hai cây đậu Hà lan thuần chủng hạt vàng, trơn và xanh, nhăn được F1, cho F1 tự thụ, ở F2 sẽ xuất hiện tỷ lệ phân tính:
3 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn
9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn
3 vàng, trơn : 1 xanh, trơn
3 xanh, trơn : 3 vàng, nhăn : 1 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn
Kiểu gen nào sau đây tạo ra 4 loại giao tử:
AaBbDd
AaBBdd
AabbDd
AaBBDD
Ở đậu Hà lan, gen A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt xanh ; gen B quy định hạt trơn là trội hoàn toàn so với gen b quy định hạt nhăn. Các gen này phân li độc lập. Cho đậu hạt vàng, trơn x xanh, nhăn thu được F1 có số hạt xanh, nhăn chiếm tỉ lệ 25%. Kiểu gen của các cây bố, mẹ có thể là
AABB và aabb
AaBB và aabb
AaBb và aabb
AABb và aabb
Trong trường hợp các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử AB được hình thành ở cơ thể có kiểu gen AaBb là
1/4
1/2
3/4
1/8
Cho cá thể mang gen AabbDDEeFf tự thụ phấn thì số tổ hợp giao tử tối đa là:
32
64
128
256
Kiểu gen nào sau đây tạo ra 4 loại giao tử
AabbDdee
AaBbDdEe
AaBBddee
AaBBDDee
Cá thể có kiểu gen AaBbDd tạo giao tử aBd với tỉ lệ là
1/6
1/2
1/4
1/8
Cơ thể mang kiểu gen AABbDdeeFf khi giảm phân cho số loại giao tử là:
4
8
16
32
Cho cá thể dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng lẽ và trội – lặn hoàn toàn. Kết quả thu được gồm:
7 kiểu gen, 4 kiểu hình
9 kiểu gen, 4 kiểu hình
9 kiểu gen, 3 kiểu hình
9 kiểu gen, 2 kiểu hình
Không thể tìm thấy được 2 người có cùng kiểu gen giống hệt nhau trên trái đất, ngoại trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng vì trong quá trình sinh sản hữu tính
Tạo ra một số lượng lớn biến dị tổ hợp
Các gen có điều kiện tương tác với nhau.
Dễ tạo ra các biến dị di truyền.
Ảnh hưởng của môi trường.
Cơ sở tế bào học của định luật phân ly độc lập là
Sự tự nhân đôi, phân ly của nhiễm sắc thể trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Sự phân ly độc lập, tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể.
Các gen nằm trên các nhiễm sắc thể
Do có sự tiếp hợp và trao đổi chéo
Với 4 cặp gen dị hợp tử di truyền độc lập thì số lượng các loại kiểu gen ở đời lai là
8
16
64
81
Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng. Các gen di truyền độc lập. P có kiểu gen AaBb x AABb. Tỉ lệ kiểu hình ở F1
6 cây cao đỏ:1 cây cao trắng
3 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.
2 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.
3 cây cao đỏ:2 cây cao trắng
