WorksheetsL11 CỦNG CỐ CTPT VÀ CẤU TRÚC HCHC
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Để biết rõ số lượng nguyên tử, thứ tự kết hợp và cách kết hợp của các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ người ta dùng công thức nào sau đây?
Công thức đơn giản nhất
Công thức phân tử
Công thức cấu tạo
Công thức tổng quát
Công thức này thuộc loại công thức nào sau đây?
Công thức cấu tạo thu gọn
Công thức cấu tạo khai triển
Công thức phân tử
Công thức đơn giản nhất
Theo thuyết cấu tạo hóa học, trong phân tử các chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau như thế nào?
Theo đúng hóa trị
Theo đúng số oxi hóa
Theo từng cặp nguyên tử
Theo bản chất nguyên tử
Trong phân tử các hợp chất hữu cơ, các nguyên tử cacbon liên kết trực tiếp với nhau theo cách nào?
Mạch hở có nhánh
Mạch vòng
Theo cặp
Mạch hở và mạch vòng
Chọn các phát biểu Đúng trong các phát biểu sau
Trong hợp chất hữu cơ các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và trật tự nhất định.
Trong hợp chất hữu cơ, cacbon có hai hóa trị là 2 và 4.
Trong hợp chất hữu cơ, các nguyên tử C liên kết với nhau tạo thành mạch C dạng thẳng, vòng và nhánh.
Trong hợp chất hữu cơ, tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học.
Trong hợp chất hữu cơ, các nguyên tử C chỉ liên kết được với các nguyên tử O và H.
Hóa trị của C, H và O trong hợp chất hữu cơ lần lượt bằng
4, 1, 3
2, 1, 3
2, 1, 2
4, 1, 2
Đồng phân là:
Hiện tượng các chất có cấu tạo khác nhau.
Hiện tượng các chất khác nhau về cấu tạo nhưng có cùng CTPT.
Hiện tượng các chất có tính chất khác nhau.
Hiện tượng các chất có cấu tạo khác nhau nên có tính chất hóa học khác nhau.
Trong những cặp chất sau đây, cặp nào là đồng phân của nhau?
CH3CH2CH2OH, C2H5OH.
CH3OCH3, C2H5OH.
CH3CHO, CH3OCH3.
CH3CHO, CH3OH.
Hai chất CH3-CH2-OH và CH3-O-CH3 khác nhau về:
Công thức cấu tạo
Công thức phân tử
Số nguyên tử C
Tổng số liên kết cộng hóa trị
Liên kết hoá học chủ yếu trong phân tử hợp chất hữu cơ là loại liên kết nào sau đây?
Liên kết ion
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết cho nhận
Liên kết hidro
Liên kết đôi do những liên kết nào hình thành?
1 liên kết σ và 1 liên kết π.
1 liên kết σ và 2 liên kết π.
1 liên kết π.
2 liên kết σ.
So sánh độ bền giữa liên kết σ và liên kết π thì:
liên kết σ kém bền hơn.
liên kết π kém bền hơn
liên kết σ bền như liên kết π
liên kết σ kém bền như liên kết π
Công thức cấu tạo thu gọn của chất trên là
CH3-CH2-O-CH2-CH3.
CH3-O-CH3.
CH2=CH-O-CH=CH2.
CH2-O-CH2.
Mạch thẳng là
Mạch vòng là
Mạch nhánh là
Trong phân tử metan CH4 có bao nhiêu liên kết đơn?
1
2
3
4
Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ cho ta biết
tỉ lệ % khối lượng các nguyên tố trong hợp chất.
thành phần các nguyên tố trong phân tử.
tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử
tỉ lệ về số nguyên tử của các nguyên tố .
Chất X có công thức phân tử là C6H12O6. Công thức đơn giản nào sau đây là công thức đơn giản nhất của X là
C3H6O3
CH2O
C3H4O2
C12H22O12
Dãy chất nào sau đây có cùng công thức đơn giản CH2O?
C2H6O, C3H6O2
C2H4O2, C4H8O2
C6H12O6, C2H4O2
C2H6O,C6H12O6
Công thức phân tử là
công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
là một biểu diễn đồ họa của cấu trúc phân tử, cho thấy các nguyên tử được sắp xếp như thế nào.
là công thức biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
là công thức chỉ số lượng nguyên tử, thứ tự kết hợp và cách kết hợp của các nguyên tử trong phân tử
Một hợp chất hữu cơ gồm 2C, 6H và 1O. Công thức hóa học của hợp chất trên là
CH4
CHO
2C6HO
C2H6O
Các chất có cấu tạo và tính chất hóa học tương tự nhau, trong thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (-CH2-) được gọi là
đồng phân
đồng khối
đồng vị
đồng đẳng
Cho các chất hữu cơ mạch thẳng sau : C3H6; C4H8; C3H8; C4H10; C5H10; C2H2; C2H5Cl. Số chất là đồng đẳng của C2H4 là
2
3
4
5
Chất nào sau đây là đồng đẳng của CH3OH?
CH3CHO.
CH3CH2OH.
CH3COOH.
C2H5CHO.
