NEW
Font size
WorksheetsÔn tập Tâm lý học kinh doanh bài 3
Total questions: 40
Worksheet time: 40mins
Thời phong kiến, dân ta đánh giá tư cách con người qua các chuẩn mực đạo đức Nho giáo, người quân tử phải đủ “tam cương, ngũ thường”, người phụ nữ phải gồm “tam tòng, tứ đức”, ai vi phạm các chuẩn mực ấy thì bị xã hội khinh rẻ, xem thường. Xã hội hiện đại ngày nay không còn gò bó theo tiêu chuẩn ấy mà được mở rộng thêm những tiêu chuẩn mới như: năng động, sáng tạo, tác phong công nghiệp… v.v. Vậy sự thay đổi đó thể hiện bản chất nào của tâm lý con người?
Tính chủ thể
Tính xã hội – lịch sử
Tính khách thể
Tính đối tượng
Cơ chế chủ yếu của sự hình thành và phát triển tâm lí người là:
Sự lĩnh hội nền văn hoá xã hội.
Di truyền
Sự chín muồi của những tiềm năng sinh vật dưới tác động của môi trường
Tự nhận thức, tự giáo dục
Trong các hiện tượng dưới đây, hiện tượng nào là tâm lý?
Thần kinh căng thẳng như dây đàn sắp đứt
Tim đập như muốn nhảy ra khỏi lồng ngực.
Bồn chồn như có hẹn với ai
Ăn, ngủ đều kém
Tâm lý người là
Sự sao chụp hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khác
Do não sản sinh ra, tương tự như gan tiết ra mật
Do một lực lượng siêu nhiên nào đó sinh ra
Sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người, thông qua lăng kính chủ quan
Khi tìm hiểu tâm lý con người, cần tìm hiểu hoàn cảnh môi trường sống và hoạt động của họ là vì:
Tâm lý người có nguồn gốc là thế giới tự nhiên
Tâm lý người có nguồn gốc là thế giới khách quan
Tâm lý người có bản chất tự nhiên và bản chất xã hội
Tâm lý người có bản chất cá nhân và bản chất xã hội
Phản ánh tâm lý người là một loại phản ánh đặc biệt vì
Hình ảnh tâm lý là dấu vết của thế giới khách quan
Hình ảnh tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người
Hình ảnh tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người
Hình ảnh tâm lý mang tính sinh động, sáng tạo
Đâu không phải là chức năng của các hiện tượng tâm lý người
Định hướng hoạt động
Đâu không phải là chức năng của các hiện tượng tâm lý người
Điểu khiển hoạt động
Điều chỉnh hoạt động
Muốn biết tâm lý của con người, chủ thể cần nhìn vào “con mắt của người ấy”. Điều đó đúng hay sai?
Điều đó đúng
Điều đó sai
Có khi đúng, có khi sai
Không có phương án trả lời
Đối tượng nghiên cứu của Tâm lý học kinh doanh là:
Các hiện tượng tâm lý của các loại hoạt động khác nhau của con người
Các hiện tượng linh hồn
Toàn bộ các khía cạnh tâm lý của biểu hiện đời sống kinh tế của cá nhân và cộng đồng, con người với tư cách chuyên biệt (người tiêu dùng, người lao động, người kinh doanh và người quản lý)
Các hiện tượng xã hội
Tâm lý học kinh doanh nghiên cứu các hiện tượng tâm lý, quy luật và cơ chế hình thành các hiện tượng tâm lý con người diễn ra trong hoạt động:
Giao tiếp kinh doanh
a. Giao tiếp
a. Lao động sản xuất
Quản trị nhân lực
Các mối quan hệ con người - con người được đề cập dưới đây, đâu không thuộc lĩnh vực hoạt động Tâm lý học kinh doanh nghiên cứu:
Bán hàng
Quảng cáo
Hoạt động sản xuất - kinh doanh
Hoạt động xã hội
Điều kiện cần và đủ để nhà kinh doanh/ doanh nhân thành công trong hoạt động nghề nghiệp của mình là:
Có kiến thức và hiểu biết về tự nhiên, xã hội và con người
Có kiến thức liên ngành về Kinh tế học và Tâm lý học kinh doanh
Có kiến thức và hiểu biết về Kinh tế học
Có kiến thức và hiểu biết về Tâm lý học kinh doanh
Khách du lịch đến từ nhiều vùng miền khác nhau, dân tộc khác nhau (Châu Âu, châu Á … ) theo tôn giáo và sở thích, văn hóa khác nhau. Vậy người bán hàng (phục vụ) luôn phải quan sát và tìm hiểu để có được cách ứng xử phù hợp là ứng dụng bản chất nào của tâm lý con người?
Tính chủ thể
Tính khách thể
Tính xã hội – lịch sử
Tính đối tượng
Có ý kiến cho rằng: “Thực tế có những nhà kinh doanh rất giỏi và rất hiểu tâm lý khách hàng song chưa bao giờ học Tâm lý học”. Ý kiến trên đã đề cập đến đặc điểm nào trong Tâm lý học kinh doanh?
a. Tính khách thể
Tính chủ thể (vốn kinh nghiệm, sành sỏi, tinh đời, tinh người)
a. Tính tích cực giao lưu xã hội
Tính nhạy cảm của các giác quan
Nhân tố tâm lý giữ vai trò cơ bản, có tính quy định trong hoạt động kinh doanh của nhà doanh nghiệp, vì:
Mọi vấn đề kinh tế cần phải hiểu tâm lý mới giải quyết tốt
Tâm lý hấp dẫn, lý thú
Tâm lý giúp hiểu mình và hiểu người khác
Tâm lí có chức năng định hướng, điều khiển, kiểm tra và điều chỉnh hành vi trong hoạt động kinh doanh
Trong những nội dung mô tả dưới đây, hãy chọn một ý kiến mà bạn cho là chưa phù hợp với đặc điểm của Tâm lý học kinh doanh:
a. Tâm lý học kinh doanh nghiên cứu các hiện tượng tâm lý con người nảy sinh, hình thành trong hoạt động kinh doanh, những vấn đề tâm lý trong giao tiếp và việc tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ
Tâm lý học ứng dụng giúp các nhà quản trị giải quyết tốt những vấn đề liên quan trực tiếp đến người lao động như: tuyển dụng, bồi dưỡng, bố trí sử dụng lao động, xây dựng văn hóa doanh nghiệp, xử lý các xung đột trong tập thể lao động...
Tâm lý học kinh doanh nghiên cứu các hiện tượng tâm lý diễn ra trong hoạt động kinh doanh: giao tiếp, quảng cáo, bán hàng cũng như đặc điểm tâm lý cá nhân, tâm lý người lao động, tâm lý lãnh đạo, tâm lý khách hàng…
Tâm lý học kinh doanh nghiên cứu ứng dụng các qui luật tâm lý, cơ chế hình thành các hiện tượng tâm lý, cách ứng xử (hành vi) của con người trong lĩnh vực giao tiếp kinh doanh và hoạt động sản xuất kinh doanh
Những phát biểu dưới đây về các phương pháp nghiên cứu tâm lý con người trong lĩnh vực kinh doanh. Hãy chọn một phương án bạn cho là phù hợp nhất?
Nguồn gốc duy nhất của sự nhận thức các hiện tượng tâm lý là tự quan sát. Các hiện tượng tâm lý chỉ có thể được chính người đang trải nghiệm tâm lý nhận biết mà thôi, người khác không thể nhận thức được tâm lý của họ
Không thể chỉ nghiên cứu ý thức mà bỏ qua vô thức. Chính vô thức mới là yếu tố quyết định trong tâm lý con người. Muốn nghiên cứu được vô thức thì phải dùng một phương pháp khác là phép phân tâm.
Chỉ quan tâm nghiên cứu, khai thác tâm lý ở những hành động đáp ứng, các hành vi, cách ứng xử theo một công thức S – R (S – Stimuli – kích thích; R – Response – hành động đáp ứng). Tâm lý con người là một hộp đen, do vậy chỉ cần nghiên cứu, đối chiếu đầu vào đầu ra là đủ điều khiển nó
Hoạt động tâm lý con người trong lĩnh vực kinh doanh được nghiên cứu khách quan qua các hành vi ngôn ngữ, phi ngôn ngữ: cử chỉ, điệu bộ của họ khi tham gia mua sắm sản phẩm, dịch vụ
Dấu hiệu nào được nêu dưới đây không là dấu hiệu của phương pháp quan sát. Hãy chọn một phương án bạn cho là phù hợp?
Người nghiên cứu tác động chủ động, tích cực vào hiện tượng mà mình cần nghên cứu
Người nghiên cứu quan sát hành vi tiêu dùng của khách hàng thông qua những biểu hiện của họ trong việc mua sắm sản phẩm, dịch vụ( chọn lựa sản phẩm, kier dáng, màu sắc )
Người quan sát cần có mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể của quan sát( cái gì; để làm gì?; như thế nào?)
Nghiệm thể không biết rằng mình trở thành đối tượng nghiên cứu
Dấu hiệu nào được nêu dưới đây là dấu hiệu của phương pháp trắc nghiệm (test). Hãy chọn một phương án bạn cho là phù hợp?
Là phương pháp thu thập thông tin bằng cách hỏi ý kiến của quần chúng góp ý về một vấn đề nào đó có sự xác định cụ thể, bao gồm: Trực tiếp (phỏng vấn, tọa đàm), gián tiếp (bảng câu hỏi)
Là một phép thử để “đo lường” tâm lý ngắn, nhất thời đã được chuẩn hóa trên một số lượng người đủ tiêu biểu để nghiên cứu mà không cần phuwong tiện kỹ thuật phức tạp. Cho phép thể hiện cả định lượng và định tính kết quả, dữ liệu thu được.
Quan sát và phân tích đặc điểm tâm lý người mua hàng, người bán hàng một cách cỏ chủ đinh, có kế hoạch. Sử dụng các giác quan cùng với ngôn ngữ viết có khi cả các phương tiện kỹ thuật để thu thập, ghi nhận những biểu hiện bên ngoài ánh mắt, cử chỉ, hành vi) của đối tượng nghiên cứu
Nghiệm thể không biết rằng mình trở thành đối tượng nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu của Tâm lý học kinh doanh là:
a. Nghiên cứu sự thích ứng của công việc sản xuất kinh doanh với con người như phân công lao động, đánh giá việc thực hiện, tổ chức chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, đưa yếu tố thẩm mỹ vào sản xuất kinh doanh...
a. Nghiên cứu sự thích ứng của con người với con người trong sản xuất kinh doanh như bầu không khí tâm lý tập thể, sự hoà hợp giữa các thành viên, mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên, tạo động cơ thúc đẩy lao động...
Nghiên cứu các hiện tượng tâm lý con người nảy sinh, hình thành trong hoạt động kinh doanh, những vấn đề tâm lý trong giao tiếp và việc tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ.
Nghiên cứu các nguồn lực của tổ chức, biết người (đối tác, đối thủ cạnh tranh) để đối ứng thành công
Đâu không là đối tượng nghiên cứu của Tâm lý học kinh doanh:
Đặc điểm tâm lý người lao động
Đặc điểm tâm lý lãnh đạo
Đặc điểm tâm lý khách hàng
Đặc điểm xã hội
Đâu không là nhiệm vụ nghiên cứu củaTâm lý học kinh doanh:
Nghiên cứu và hoạch định các hoạt động Marketing
Nghiên cứu thiết kế các dự án quản trị nguồn nhân lực
Quan sát và phân tích đặc điểm tâm lý người mua hàng, người bán hàng
Giải quyết tình huống giao tiếp trong hoạt động mua bán hiệu quả
Tâm lý học kinh doanh nghiên cứu về những vấn đề tâm lý trong việc tiêu thụ sản phẩm. Những quy luật tâm lý trong các vấn để như: nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, phong tục tập quán của thị trường để nhà kinh doanh lập kế hoạch sản xuất, nghiên cứu tâm lý của người bán hàng, tâm lý của người mua hàng trước và sau khi dùng sản phẩm, dịch vụ. Điều này cho thấy mối quan hệ liên ngành của Tâm lý học kinh doanh với các khoa học nào dưới đây?
Mối quan hệ của Tâm lý học kinh doanh dân tộc học
Mối quan hệ của Tâm lý học kinh doanh với xã hội học
Mối quan hệ của Tâm lý học kinh doanh với nhân học
Mối quan hệ của Tâm lý học kinh doanh với nhân học, dân tộc học, xã hội học
Sơ lược lịch sử những tư tưởng bàn về đối tượng của Tâm lý học kinh doanh xuất hiện rất sớm, song những những nghiên cứu mang tính cơ bản về chuyên ngành tâm lý học này mới xuất hiện vào đầu thế kỷ XX. Đặc biệt năm 1912, một nhà tâm lý học người Đức lần đầu tiên giảng một chương trình “ Tâm lý học trong kinh tế” lức đầu ở Đức , sau đó là ở Mỹ, Vậy ông là ai?
Elton Mayo
Hugo Munsterberg
Lý thuyết của Hezberg
Học thuyết S.freud về tâm lý con người
Các trường phái triết học phương Đông nhìn nhận rằng cơ thể người là một tiều vũ trụ, là một bộ phận hữu cơ, đối xứng và đồng nhất với vũ trụ; có cùng bản thể vật lý - tâm linh, tương đồng, liên thông, hoà điệu với vũ trụ. Những nghiên cứu về toàn ảnh, thuyết Thiên – Địa – Nhân hợp nhất, cấu trúc xoắn của vũ trụ và thuyết ngũ hành. Khi nhìn nhận con người là một tiểu vũ trụ. Ta có thể có được giải thích về:
Nguồn gốc vũ trụ của con người đồng thời cũng có được lý giải về mục đích tồn tại của con người – vốn vẫn là ẩn đố nhân sinh lớn nhất của nhân loại
Con người bao hàm tính đối xứng giữa con người chính mình với Vũ trụ
Giữa con người và vũ trụ có một mối liên hệ hết sức gần gũi. Chỉ khi nào con người không coi mình là tâm điểm của vũ trụ, hòa mình vào với thiên nhiên, đồng thời cải biến bản thân thì con người mới có được hiểu biết minh triết về bản thân mình và vũ trụ
Về cơ bản, con người mang trong lòng nó tất cả các đặc tính cơ bản của Vũ trụ
Nhân cách là:
Một cá nhân có ý thức đang thực hiện một vai trò xã hội nhất định
Tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lí của cá nhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người
Một con người, với đầy đủ các thuộc tính tâm lí do các mối quan hệ xã hội quy định (gia đình, họ hàng, làng xóm...)
Một con người với những thuộc tính tâm lí tạo nên hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội của cá nhân
Yếu tố nào dưới đây không phải là đặc điểm của nhu cầu?
Nhu cầu bao giờ cũng có đối tượng
Nội dung của nhu cầu do những điều kiện và phương tiện thoả mãn nó quy định
Nhu cầu bao giờ cũng gắn liền với sự tồn tại của cơ thể
Nhu cầu của con người mang bản chất xã hội
Con người là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học, do vậy để hiểu được một con người cần phân phân tích và xét ba cấu trúc hợp thành (ba mặt của một vấn đề) đó là: Mặt sinh lý (S)- sinh vật có cơ thể; Mặt xã hội (X) - vốn kinh nghiệm xã hôi cá nhân; Mặt tâm lý (T)- đặc điểm tâm lý và cơ chế đặc thù. Ba yếu tố này tác động ảnh hưởng lẫn nhau. Điều này cho thấy con NGƯỜI là:
Một thực thể sinh vật - xã hội và văn hoá
Một thực thể tự nhiên
Một thực thể xã hội
Vừa là một thực thể tự nhiên, vừa là một thực thể xã hội
Những tư tưởng phương Đông về con người, về nhân cách có ảnh hưởng gì đến những quan điểm về nhân cách người Việt nam ?
Đời sống cá nhân và xã hội chịu sự chi phối qui luật vũ trụ, qui luật âm dương ngũ hành: Ảnh hưởng lối sống con người cần hòa nhập thiên nhiên, âm dương hòa đồng; Phong tục tập quán ( làm nhà xem ngày giờ); Mối quan hệ xã hội: Lấy tên tuổi phù hợp, chọn tuổi, ngày sinh trong quan hệ vợ chồng, làm ăn buôn bán..
Con người và vũ trụ tác động qua lại nhau qua thế giới vật lý và tâm linh
Con người là hệ thống mở, liên hệ với vũ trụ, biết được thông tin của vũ trụ qua điện sinh học và chịu ảnh hưởng của vũ trụ
Con người là tiểu vũ trụ , con người có thể quay về với vũ trụ
Năm 2006, khi trở thành thành viên thứ 150 của WTO, Việt Nam đã khẳng định mình là một phần của các quan hệ thương mại quốc tế: kinh doanh buôn bán tự do với các nước khác trên thế giới. Điều này cho thấy đặc trưng cơ bản của môi trường kinh tế tác động đến hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp ở nước ta hiện nay hiện nay, vậy đó là gì:
Nền kinh tế thị trường nhưng có sự can thiệp của nhà nước
Nền kinh tế thị trường định hướng xã hộ chủ nghĩa – nền kinh tế theo mô hình hỗn hợp kiểu Việt Nam
Nền kinh tế thi trường hội nhập khu vực và thế giới
Các doanh nghiệp sẽ phải kinh doanh không chỉ giới hạn trong nước mà còn phạm vị thế giới (tự do mua – bán và cạnh tranh với mọi doanh nghiệp trên thị trường..)
Bước sang thế kỷ XXI, cuộc cách mang tin học và quản lý là hai nhân tố mang trong đó nhân tố con người, nhân tố tâm lý, tính cách người Việt về cơ bản vẫn chưa thể thay đổi một sớm một chiều. Nền sản xuất nhỏ - tiểu nông tồn tại trong tính cách người Việt: suy nghĩ, hành động, ứng xử của doanh nhân, quản trị viên, người lao động, người tiêu dùng, khách hành …vv. Vậy đâu chính là nguyên nhân thực trang trên:
Phương thức sản xuất châu Á, chuyên chế và cộng đồng làng xã Việt nam với tính khép kín, lũy tre, ao làng, giới quan lại nhỏ
Thiên nhiên khắc nghiệt và nghèo tài nguyên
Duy trì quá lâu cơ chế kế hoạch hóa tập trung (ăn sâu vào nếp nghĩ, ccahs làm, tiềm thức mỗi người)
Chiến tranh nhân dân chống ngoại xâm
Sự tác động của nền kinh tế toàn cầu thực chất là nền kinh tế tri thức - thông tin tạo nên những cấu trúc mới trong tâm lý dân tộc - thời đại ở khía cạnh nào:
Tác động tích cực (tính tự chủ trong công việc, sáng tạo, phải chăm chỉ vì có lương thưởng ăn theo sản phẩm làm ra, có trách nhiệm với công việc, tự nâng cao trình độ chuyên môn, nâng cao tay nghề. ..)
Tác động tiêu cực (không khiêm tốn, thường thay đổi công việc nhiều trong những năm đầu sau khi tốt nghiệp, mối quan hệ giữa nhà quản lý và người lao động không bền vững, mong muốn lương cao, địa vị cao... mong muốn đó vượt quá k/n, năng lực của họ và vì vậy dễ dẫn đến tình trạng tham ô, tham nhũng)
Không có tác động và ảnh hưởng nào
Tác động về cả hai mặt tích cực và tiêu cực, tạo nên những cấu trúc mới trong tâm lý dân tộc - thời đại,“Bản sắc dân tộc”, “tâm lý dân tộc” biểu hiện trong phong cách tư duy, lối ứng xử (hành vi), tình cảm dân tộc
Nền kinh tế toàn cầu thực chất là nền kinh tế tri thức - thông tin. Con người Việt Nam trong nền kinh tế tri thức - toàn cầu hóa cần có những đặc trưng tâm lý cơ bản:
Tư duy kinh doanh vì lợi nhuận, thu được càng nhiều lợi nhuận càng tốt
Thiếu tư duy kinh doanh trong nền kinh tế thị trường
Tư duy manh mún, truyền thống, cũ kỹ
Khả năng đổi mới thấp
Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 9-6-2014 tại Hội nghị Trung ương 9 khóa XI “Về xây dựng, phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước”, đã xác định các đặc tính cơ bản: yêu nước, nhân ái, nghĩa tình, trung thực, đoàn kết, cần cù, sáng tạo. Các căn tính của con người này thích hợp với người kinh doanh Việt Nạm hôm nay bởi vì:
Đây là những đức tính điển hình hóa người Việt Nam mới hiện nay. Chứng minh chuỗi giá trị tinh thần truyền thống trong tất cả các sinh hoạt, từ gia đình đến toàn xã hội trước những thách thức trong cuộc mưu sinh và chống giặc ngoại xâm
Đây chính là ý thức tôn trọng pháp luật, tôn vinh cái đúng, cái tốt đẹp, tích cực, cao thượng
Đây chính là sự đấu tranh phê phán, đẩy lùi cái xấu, cái ác, thấp hèn, lạc hậu.
Đây chính là những phạm trù về giá trị đạo đức
Bán hàng là một nghề vì lợi ích cuối cùng là thu nhập, người bán hàng bỏ công sức ra nhận lại đồng tiền xứng đáng. Tạo ra được lợi ích cho cả người bán hàng và cả doanh nghiệp. Bán hàng mang tính hợp pháp, được thực hiện thông qua những quy luật, có đối tượng và phương pháp nghiên cứu cụ thể. Thể hiện ở việc sắp xếp hàng hóa, trưng bày, bố trí và giới thiệu thông tin của sản phẩm, dịch vụ. Nhận định trên thể hiện đặc điểm nào của hoạt động động bán hàng :
Tính nghệ thuật trong kinh doanh
Văn hóa trong kinh doanh
Các nghi thức ứng xử trong kinh doanh
Tính khoa học trong kinh doanh
Người bán hàng biểu hiện hành vi ứng xử, sáng tạo, bình tĩnh xử lý các tình huống có thể xảy ra khi tiếp xúc với khách hàng; Khéo léo lựa chọn từ ngữ trong sáng, dễ hiểu, thay đổi ngữ điệu trong giao tiếp xã hội;Tư vấn, thuyết phục khách hàng mua sản phẩm; Quảng cáo phải trung thực về sản phẩm, không được nói quá, cân đong đo đếm và thanh toán phải chính xác tới người tiêu dùng. Nhận định trên thể hiện đặc điểm nào của hoạt động động bán hàng:
Tính khoa học trong kinh doanh
Tính nghệ thuật trong kinh doanh
Văn hóa trong kinh doanh
Các nghi thức ứng xử trong kinh doanh
Hãy xác định và chọn ý phù hợp với vai trò của “Nhà kinh doanh” hay còn gọi là “Doanh nhân”, “Doanh gia”
Nguồn nhân lực chất lượng cao cùng với yếu tố khoa học công nghệ
Kinh doanh gắn với sự vận động của vốn, các chủ thể kinh doanh cần nắm bắt được hoạt động của vốn
Người sáng lập hoặc kế tục doanh nghiệp để tổ chức, điều hành toàn bộ hoạt động của một doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận
Kinh doanh là quá trình lập kế hoạch và thực hiện các chính sách về sản xuất, phân phối(thương mại), dịch vụ và quảng cáo các sản phẩm nhằm tao ra lợi nhuận
Trong các ý dưới đây, ý nào không phải là đặc điểm bản chất hoạt động kinh doanh
Mục đích hoạt động kinh doanh: định hướng hoạt động kinh doạnh, tối đa hóa lợi nhuận hoặc tối thiểu hóa rủi ro
Kinh doanh là một dạng hoạt động đầu tư vốn gồm một hoặc nhiều giai đoạn nhưng đều có mục đích chung là mang lại lợi nhuận (vật chất và tinh thần) cho con người
Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp cần hướng vào mục tiêu thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Các mục tiêu đó được đúc kết thành triết lý kinh doanh của doanh nghiệp
Nhà khoa học có thể là tỷ phú, triệu phú nhờ bán bằng phát minh sáng chế
Trường hợp nào dưới đây được xếp vào hoạt động kinh doanh:
Đổi mới công nghệ sản xuất, tổ chức lại sản xuất, tái cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp
Đổi mới kiến thức được đào tạo, hiểu biết, kỹ năng kỹ xảo, kinh nghiệm được tích lũy từ người lao động
Nguồn nhân lực chất lượng cao cùng với yếu tố khoa học công nghệ
Sản xuất và bán ra thị trường ô tô, xe máy, thức ăn, quần áo, sách vở …vv, hoặc xây dựng nhà cửa, đường xá, sửa chữa ti vi, quạt máy …
Trong thời đại mở cửa, hội nhập khu vực và quốc tế hiện nay nhiều nhà nghiên cứu cho rằng: “Doanh nghiệp là một xã hội thu nhỏ”, kinh doanh là một “ siêu nghề”. Nhận đinh trên đề cập đến vấn đề gì trong nghề kinh doanh hiện nay:
Tính nghề nghiệp và nguồn vốn, tài chính của doanh nghiệp
Tính trách nhiệm của doanh nghiệp
Tính phức hợp của doanh nghiệp
Tính đặc biệt, đa dạng của nghề kinh doanh trong nền kinh tế thị trường
