wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Tâm lý học kinh doanh bài 3

Total questions: 40

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Thời phong kiến, dân ta đánh giá tư cách con người qua các chuẩn mực đạo đức Nho giáo, người quân tử phải đủ “tam cương, ngũ thường”, người phụ nữ phải gồm “tam tòng, tứ đức”, ai vi phạm các chuẩn mực ấy thì bị xã hội khinh rẻ, xem thường. Xã hội hiện đại ngày nay không còn gò bó theo tiêu chuẩn ấy mà được mở rộng thêm những tiêu chuẩn mới như: năng động, sáng tạo, tác phong công nghiệp… v.v. Vậy sự thay đổi đó thể hiện bản chất nào của tâm lý con người?

a)

Tính chủ thể

b)

Tính xã hội – lịch sử

c)

Tính khách thể

d)

Tính đối tượng

2.

Cơ chế chủ yếu của sự hình thành và phát triển tâm lí người là:

a)

Sự lĩnh hội nền văn hoá xã hội.

b)

Di truyền

c)

Sự chín muồi của những tiềm năng sinh vật dưới tác động của môi trường

d)

Tự nhận thức, tự giáo dục

3.

Trong các hiện tượng dưới đây, hiện tượng nào là tâm lý?

a)

Thần kinh căng thẳng như dây đàn sắp đứt

b)

Tim đập như muốn nhảy ra khỏi lồng ngực.

c)

Bồn chồn như có hẹn với ai

d)

Ăn, ngủ đều kém

4.

Tâm lý người là

a)

Sự sao chụp hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khác

b)

Do não sản sinh ra, tương tự như gan tiết ra mật

c)

Do một lực lượng siêu nhiên nào đó sinh ra

d)

Sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người, thông qua lăng kính chủ quan

5.

Khi tìm hiểu tâm lý con người, cần tìm hiểu hoàn cảnh môi trường sống và hoạt động của họ là vì:

a)

Tâm lý người có nguồn gốc là thế giới tự nhiên

b)

Tâm lý người có nguồn gốc là thế giới khách quan

c)

Tâm lý người có bản chất tự nhiên và bản chất xã hội

d)

Tâm lý người có bản chất cá nhân và bản chất xã hội

6.

Phản ánh tâm lý người là một loại phản ánh đặc biệt vì

a)

Hình ảnh tâm lý là dấu vết của thế giới khách quan

b)

Hình ảnh tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người

c)

Hình ảnh tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người

d)

Hình ảnh tâm lý mang tính sinh động, sáng tạo

7.

Đâu không phải là chức năng của các hiện tượng tâm lý người

a)

Định hướng hoạt động

b)

Đâu không phải là chức năng của các hiện tượng tâm lý người

c)

Điểu khiển hoạt động

d)

Điều chỉnh hoạt động 

8.

Muốn biết tâm lý của con người, chủ thể cần nhìn vào “con mắt của người ấy”.  Điều đó đúng hay sai?

a)

Điều đó đúng

b)

Điều đó sai

c)

Có khi đúng, có khi sai

d)

Không có phương án trả lời

9.

Đối tượng nghiên cứu của Tâm lý học kinh doanh là:

a)

Các hiện tượng tâm lý của các loại hoạt động khác nhau của con người

b)

Các hiện tượng linh hồn

c)

Toàn bộ các khía cạnh tâm lý của biểu hiện đời sống kinh tế của cá nhân và cộng đồng, con người với tư cách chuyên biệt (người tiêu dùng, người lao động, người kinh doanh và người quản lý)

d)

Các hiện tượng  xã hội

10.

Tâm lý học kinh doanh nghiên cứu các hiện tượng tâm lý, quy luật và cơ chế hình thành các hiện tượng tâm lý con người diễn ra trong hoạt động:

a)

Giao tiếp kinh doanh

b)

a.      Giao tiếp

c)

a.      Lao động sản xuất

d)

Quản trị nhân lực

11.

Các mối quan hệ con người - con người được đề cập dưới đây, đâu không thuộc lĩnh vực hoạt động Tâm lý học kinh doanh nghiên cứu:

a)

Bán hàng

b)

Quảng cáo

c)

Hoạt động sản xuất - kinh doanh

d)

Hoạt động xã hội

12.

Điều kiện cần và đủ để nhà kinh doanh/ doanh nhân thành công trong hoạt động nghề nghiệp của mình là:

a)

Có kiến thức và hiểu biết về tự nhiên, xã hội và con người

b)

Có kiến thức liên ngành về Kinh tế học và Tâm lý học kinh doanh

c)

Có kiến thức và hiểu biết về Kinh tế học

d)

Có kiến thức và hiểu biết về Tâm lý học kinh doanh

13.

Khách du lịch đến từ nhiều vùng miền khác nhau, dân tộc khác nhau (Châu Âu, châu Á … ) theo tôn giáo và sở thích, văn hóa khác nhau. Vậy người bán hàng (phục vụ)  luôn phải quan sát và tìm hiểu để có được cách ứng xử phù hợp là ứng dụng bản chất nào của tâm lý con người?

a)

Tính chủ thể

b)

Tính khách thể

c)

Tính xã hội – lịch sử

d)

Tính đối tượng

14.

Có ý kiến cho rằng: “Thực tế có những nhà kinh doanh rất giỏi và rất hiểu tâm lý khách hàng song chưa bao giờ học Tâm lý học”. Ý kiến trên đã đề cập đến đặc điểm nào trong Tâm lý học kinh doanh?

a)

a.      Tính khách thể

b)

Tính chủ thể (vốn kinh nghiệm, sành sỏi, tinh đời, tinh người)

c)

a.      Tính tích cực giao lưu xã hội

d)

Tính nhạy cảm của các giác quan

15.

Nhân tố tâm lý giữ vai trò cơ bản, có tính quy định trong hoạt động kinh doanh của nhà doanh nghiệp, vì:

a)

Mọi vấn đề kinh tế cần phải hiểu tâm lý mới giải quyết tốt

b)

Tâm lý hấp dẫn, lý thú

c)

Tâm lý giúp hiểu mình và hiểu người khác

d)

Tâm lí có chức năng định hướng, điều khiển, kiểm tra và điều chỉnh hành vi trong hoạt động kinh doanh

16.

Trong những nội dung mô tả dưới đây, hãy chọn một ý kiến mà bạn cho là chưa phù hợp với đặc điểm của Tâm lý học kinh doanh:

a)

a.      Tâm lý học kinh doanh nghiên cứu các hiện tượng tâm lý con người nảy sinh, hình thành trong hoạt động kinh doanh, những vấn đề tâm lý trong giao tiếp và việc tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ

b)

Tâm lý học ứng dụng giúp các nhà quản trị giải quyết tốt những vấn đề liên quan trực tiếp đến người lao động như: tuyển dụng, bồi dưỡng, bố trí sử dụng lao động, xây dựng văn hóa doanh nghiệp, xử lý các xung đột trong tập thể lao động...

c)

Tâm lý học kinh doanh nghiên cứu các hiện tượng tâm lý diễn ra trong hoạt động kinh doanh: giao tiếp, quảng cáo, bán hàng cũng như đặc điểm tâm lý cá nhân, tâm lý người lao động, tâm lý lãnh đạo, tâm lý khách hàng…

d)

Tâm lý học kinh doanh nghiên cứu ứng dụng các qui luật tâm lý, cơ chế hình thành các hiện tượng tâm lý, cách ứng xử (hành vi) của con người trong lĩnh vực giao tiếp kinh doanh và hoạt động sản xuất kinh doanh

17.

Những phát biểu dưới đây về các phương pháp nghiên cứu tâm lý con người trong lĩnh vực kinh doanh.  Hãy chọn một phương án bạn cho là phù hợp nhất?

a)

Nguồn gốc duy nhất của sự nhận thức các hiện tượng tâm lý là tự quan sát. Các hiện tượng tâm lý chỉ có thể được chính người đang trải nghiệm tâm lý nhận biết mà thôi, người khác không thể nhận thức được tâm lý của họ

b)

Không thể chỉ nghiên cứu ý thức mà bỏ qua vô thức. Chính vô thức mới là yếu tố quyết định trong tâm lý con người. Muốn nghiên cứu được vô thức thì phải dùng một phương pháp khác là phép phân tâm.

c)

Chỉ quan tâm nghiên cứu, khai thác tâm lý ở những hành động đáp ứng, các hành vi, cách ứng xử theo một công thức S – R (S – Stimuli – kích thích; R – Response – hành động đáp ứng). Tâm lý con người là một hộp đen, do vậy chỉ cần nghiên cứu, đối chiếu đầu vào đầu ra là đủ điều khiển nó

d)

Hoạt động tâm lý con người trong lĩnh vực kinh doanh được nghiên cứu  khách quan qua các hành vi ngôn ngữ, phi ngôn ngữ: cử chỉ, điệu bộ của họ khi tham gia mua sắm sản phẩm, dịch vụ

18.

Dấu hiệu nào được nêu dưới đây không là dấu hiệu của phương pháp quan sát. Hãy chọn một phương án bạn cho là phù hợp?

a)

Người nghiên cứu tác động chủ động, tích cực vào hiện tượng mà mình cần nghên cứu

b)

Người nghiên cứu quan sát hành vi tiêu dùng của khách hàng thông qua những biểu hiện của họ trong việc mua sắm sản phẩm, dịch vụ( chọn lựa sản phẩm, kier dáng, màu sắc )

c)

Người quan sát cần có mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể của quan sát( cái gì; để làm gì?; như thế nào?)

d)

Nghiệm thể không biết rằng mình trở thành đối tượng nghiên cứu

19.

Dấu hiệu nào được nêu dưới đây là dấu hiệu của phương pháp trắc nghiệm (test). Hãy chọn một phương án bạn cho là phù hợp?

a)

Là phương pháp thu thập thông tin bằng cách hỏi ý kiến của quần chúng góp ý về một vấn đề nào đó có sự xác định cụ thể, bao gồm: Trực tiếp (phỏng vấn, tọa đàm), gián tiếp (bảng câu hỏi)

b)

Là một phép thử để “đo lường” tâm lý ngắn, nhất thời đã được chuẩn hóa trên một số lượng người đủ tiêu biểu để nghiên cứu mà không cần phuwong tiện kỹ thuật phức tạp. Cho phép thể hiện cả định lượng và định tính kết quả, dữ liệu thu được.

c)

Quan sát và phân tích đặc điểm tâm lý người mua hàng, người bán hàng một cách cỏ chủ đinh, có kế hoạch. Sử dụng các giác quan cùng với ngôn ngữ viết có khi cả các phương tiện kỹ thuật để thu thập, ghi nhận những biểu hiện bên ngoài  ánh mắt, cử chỉ, hành vi) của đối tượng nghiên cứu  

d)

Nghiệm thể không biết rằng mình trở thành đối tượng nghiên cứu

20.

Nhiệm vụ nghiên cứu của Tâm lý học kinh doanh là:

a)

a.      Nghiên cứu sự thích ứng của công việc sản xuất kinh doanh với con người như phân công lao động, đánh giá việc thực hiện, tổ chức chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, đưa yếu tố thẩm mỹ vào sản xuất kinh doanh...

b)

a.      Nghiên cứu sự thích ứng của con người với con người trong sản xuất kinh doanh như bầu không khí tâm lý tập thể, sự hoà hợp giữa các thành viên, mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên, tạo động cơ thúc đẩy lao động...

c)

Nghiên cứu các hiện tượng tâm lý con người nảy sinh, hình thành trong hoạt động kinh doanh, những vấn đề tâm lý trong giao tiếp và việc tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ.

d)

Nghiên cứu các nguồn lực của tổ chức, biết người (đối tác, đối thủ cạnh tranh) để đối ứng thành công

21.

Đâu không là đối tượng nghiên cứu của Tâm lý học kinh doanh:

a)

Đặc điểm tâm lý người lao động

b)

Đặc điểm tâm lý lãnh đạo

c)

Đặc điểm tâm lý khách hàng

d)

Đặc điểm xã hội

22.

Đâu không là nhiệm vụ nghiên cứu củaTâm lý học kinh doanh:

a)

Nghiên cứu và hoạch định các hoạt động Marketing

b)

Nghiên cứu thiết kế các dự án quản trị nguồn nhân lực

c)

Quan sát và phân tích đặc điểm tâm lý người mua hàng, người bán hàng

d)

Giải quyết tình huống giao tiếp trong hoạt động mua bán hiệu quả

23.

Tâm lý học kinh doanh nghiên cứu về những vấn đề tâm lý trong việc tiêu thụ sản phẩm. Những quy luật tâm lý trong các vấn để như: nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, phong tục tập quán của thị trường để nhà kinh doanh lập kế hoạch sản xuất, nghiên cứu tâm lý của người bán hàng, tâm lý của người mua hàng trước và sau khi dùng sản phẩm, dịch vụ. Điều này cho thấy mối quan hệ liên ngành của Tâm lý học kinh doanh với các khoa học nào dưới đây?

a)

Mối quan hệ của Tâm lý học kinh doanh dân tộc học

b)

Mối quan hệ của Tâm lý học kinh doanh với xã hội học

c)

Mối quan hệ của Tâm lý học kinh doanh với nhân học

d)

Mối quan hệ của Tâm lý học kinh doanh với nhân học, dân tộc học, xã hội học

24.

Sơ lược lịch sử những tư tưởng bàn về đối tượng của Tâm lý học kinh doanh xuất hiện rất sớm, song những những nghiên cứu mang tính cơ bản về chuyên ngành tâm lý học này mới xuất hiện vào đầu thế kỷ XX. Đặc biệt năm 1912, một nhà tâm lý học người Đức lần đầu tiên giảng một chương trình “ Tâm lý học trong kinh tế” lức đầu ở Đức , sau đó là ở Mỹ, Vậy ông là ai?

a)

Elton Mayo

b)

Hugo Munsterberg

c)

Lý thuyết của Hezberg

d)

Học thuyết S.freud về tâm lý con người

25.

Các trường phái triết học phương Đông nhìn nhận rằng cơ thể người là một tiều vũ trụ, là một bộ phận hữu cơ, đối xứng và đồng nhất với vũ trụ; có cùng bản thể vật lý - tâm linh, tương đồng, liên thông, hoà điệu với vũ trụ. Những nghiên cứu về toàn ảnh, thuyết Thiên – Địa – Nhân hợp nhất, cấu trúc xoắn của vũ trụ và thuyết ngũ hành. Khi nhìn nhận con người là một tiểu vũ trụ. Ta có thể có được giải thích về:

a)

Nguồn gốc vũ trụ của con người đồng thời cũng có được lý giải về mục đích tồn tại của con người – vốn vẫn là ẩn đố nhân sinh lớn nhất của nhân loại

b)

Con người bao hàm tính đối xứng giữa con người chính mình với Vũ trụ

c)

Giữa con người và vũ trụ có một mối liên hệ hết sức gần gũi. Chỉ khi nào con người không coi mình là tâm điểm của vũ trụ, hòa mình vào với thiên nhiên, đồng thời cải biến bản thân thì con người mới có được hiểu biết minh triết về bản thân mình và vũ trụ

d)

Về cơ bản, con người mang trong lòng nó tất cả các đặc tính cơ bản của Vũ trụ

26.

Nhân cách là:

a)

Một cá nhân có ý thức đang thực hiện một vai trò xã hội nhất định

b)

Tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lí của cá nhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người

c)

Một con người, với đầy đủ các thuộc tính tâm lí do các mối quan hệ xã hội quy định (gia đình, họ hàng, làng xóm...)

d)

Một con người với những thuộc tính tâm lí tạo nên hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội của cá nhân

27.

Yếu tố nào dưới đây không phải là đặc điểm của nhu cầu?

a)

Nhu cầu bao giờ cũng có đối tượng

b)

Nội dung của nhu cầu do những điều kiện và phương tiện thoả mãn nó quy định

c)

Nhu cầu bao giờ cũng gắn liền với sự tồn tại của cơ thể

d)

Nhu cầu của con người mang bản chất xã hội

28.

Con người là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học, do vậy để hiểu được một con người cần phân phân tích và xét ba cấu trúc hợp thành (ba mặt của một vấn đề) đó là: Mặt sinh lý (S)- sinh vật có cơ thể; Mặt xã hội (X) - vốn kinh nghiệm xã hôi cá nhân; Mặt tâm lý (T)- đặc điểm tâm lý và cơ chế đặc thù. Ba yếu tố này tác động ảnh hưởng lẫn nhau. Điều này cho thấy con NGƯỜI là:

a)

Một thực thể sinh vật - xã hội và văn hoá

b)

Một thực thể tự nhiên

c)

Một thực thể xã hội

d)

Vừa là một thực thể tự nhiên, vừa là một thực thể xã hội

29.

Những tư tưởng phương Đông về con người, về nhân cách có ảnh hưởng gì đến những quan điểm về nhân cách người Việt nam ?

a)

Đời sống cá nhân và xã hội chịu sự chi phối qui luật vũ trụ, qui luật âm dương ngũ hành: Ảnh hưởng lối sống con người cần hòa nhập thiên nhiên, âm dương hòa đồng; Phong tục tập quán ( làm nhà xem ngày giờ); Mối quan hệ xã hội: Lấy tên tuổi phù hợp, chọn tuổi, ngày sinh trong quan hệ vợ chồng, làm ăn buôn bán..

b)

Con người và vũ trụ tác động qua lại nhau qua thế giới vật lý và tâm linh

c)

Con người là hệ thống mở, liên hệ với vũ trụ, biết được thông tin của vũ trụ qua điện sinh học và chịu ảnh hưởng của vũ trụ

d)

Con người là tiểu vũ trụ , con người có thể quay về với vũ trụ

30.

Năm 2006, khi trở thành thành viên thứ 150 của WTO, Việt Nam đã khẳng định mình là một phần của các quan hệ thương mại quốc tế: kinh doanh buôn bán tự do với các nước khác trên thế giới. Điều này cho thấy đặc trưng cơ bản của môi trường kinh tế tác động đến hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp ở nước ta hiện nay hiện nay, vậy đó là gì:

a)

Nền kinh tế thị trường nhưng có sự can thiệp của nhà nước

b)

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hộ chủ nghĩa – nền kinh tế theo mô hình hỗn hợp kiểu Việt Nam

c)

Nền kinh tế thi trường hội nhập khu vực và thế giới

d)

Các doanh nghiệp sẽ phải kinh doanh không chỉ giới hạn trong nước  mà còn phạm vị thế giới (tự do mua – bán và cạnh tranh với mọi doanh nghiệp trên thị trường..)

31.

Bước sang thế kỷ XXI, cuộc cách mang tin học và quản lý là hai nhân tố mang trong đó nhân tố con người, nhân tố tâm lý, tính cách người Việt về cơ bản vẫn chưa thể thay đổi một sớm một chiều. Nền sản xuất nhỏ - tiểu nông tồn tại trong tính cách người Việt: suy nghĩ, hành động, ứng xử của doanh nhân, quản trị viên, người lao động, người tiêu dùng, khách hành …vv. Vậy đâu chính là nguyên nhân thực trang trên:

a)

Phương thức sản xuất châu Á, chuyên chế và cộng đồng làng xã Việt nam với tính khép kín, lũy tre, ao làng, giới quan lại nhỏ

b)

Thiên nhiên khắc nghiệt và nghèo tài nguyên

c)

Duy trì quá lâu cơ chế kế hoạch hóa tập trung (ăn sâu vào nếp nghĩ, ccahs làm, tiềm thức mỗi người)

d)

Chiến tranh nhân dân chống ngoại xâm

32.

Sự tác động của nền kinh tế toàn cầu thực chất là nền kinh tế tri thức - thông tin tạo nên những cấu trúc mới trong tâm lý dân tộc - thời đại ở khía cạnh nào:

a)

Tác động tích cực (tính tự chủ trong công việc, sáng tạo, phải chăm chỉ vì có lương thưởng ăn theo sản phẩm làm ra, có trách nhiệm với công việc, tự nâng cao trình độ chuyên môn, nâng cao tay nghề. ..)

b)

Tác động tiêu cực (không khiêm tốn, thường thay đổi công việc nhiều trong những năm đầu sau khi tốt nghiệp, mối quan hệ giữa nhà quản lý và người lao động không bền vững, mong muốn lương cao, địa vị cao... mong muốn đó vượt quá k/n, năng lực của họ và vì vậy dễ dẫn đến tình trạng tham ô, tham nhũng)

c)

Không có tác động và ảnh hưởng nào

d)

Tác động về cả hai mặt tích cực và tiêu cực, tạo nên những cấu trúc mới trong tâm lý dân tộc - thời đại,“Bản sắc dân tộc”, “tâm lý dân tộc” biểu hiện trong phong cách tư duy, lối ứng xử (hành vi), tình cảm dân tộc

33.

Nền kinh tế toàn cầu thực chất là nền kinh tế tri thức - thông tin. Con người Việt Nam trong nền kinh tế tri thức - toàn cầu hóa cần có những đặc trưng tâm lý cơ bản:

a)

Tư duy kinh doanh vì lợi nhuận, thu được càng nhiều lợi nhuận càng tốt

b)

Thiếu tư duy kinh doanh trong nền kinh tế thị trường

c)

Tư duy manh mún, truyền thống, cũ kỹ

d)

Khả năng đổi mới thấp

34.

Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 9-6-2014 tại Hội nghị Trung ương 9 khóa XI “Về xây dựng, phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước”, đã xác định các đặc tính cơ bản: yêu nước, nhân ái, nghĩa tình, trung thực, đoàn kết, cần cù, sáng tạo. Các căn tính của con người này thích hợp với người kinh doanh Việt Nạm hôm nay bởi vì:

a)

Đây là những đức tính điển hình hóa người Việt Nam mới hiện nay. Chứng minh chuỗi giá trị tinh thần truyền thống trong tất cả các sinh hoạt, từ gia đình đến toàn xã hội trước những thách thức trong cuộc mưu sinh và chống giặc ngoại xâm

b)

Đây chính là ý thức tôn trọng pháp luật, tôn vinh cái đúng, cái tốt đẹp, tích cực, cao thượng

c)

Đây chính là sự đấu tranh phê phán, đẩy lùi cái xấu, cái ác, thấp hèn, lạc hậu.

d)

Đây chính là những phạm trù về giá trị đạo đức 

35.

Bán hàng là một nghề vì lợi ích cuối cùng là thu nhập, người bán hàng bỏ công sức ra nhận lại đồng tiền xứng đáng. Tạo ra được lợi ích cho cả người bán hàng và cả doanh nghiệp. Bán hàng mang tính hợp pháp, được thực hiện thông qua những quy luật, có đối tượng và phương pháp nghiên cứu cụ thể. Thể hiện ở việc sắp xếp hàng hóa, trưng bày, bố trí và giới thiệu thông tin của sản phẩm, dịch vụ. Nhận định trên thể hiện đặc điểm nào của hoạt động động bán hàng :

a)

Tính nghệ thuật trong kinh doanh

b)

Văn hóa trong  kinh doanh

c)

Các nghi thức ứng xử trong kinh doanh

d)

Tính khoa học trong kinh doanh

36.

Người bán hàng biểu hiện hành vi ứng xử, sáng tạo, bình tĩnh xử lý các tình huống có thể xảy ra khi tiếp xúc với khách hàng; Khéo léo lựa chọn từ ngữ trong sáng, dễ hiểu, thay đổi ngữ điệu trong giao tiếp xã hội;Tư vấn, thuyết phục khách hàng mua sản phẩm; Quảng cáo phải trung thực về sản phẩm, không được nói quá, cân đong đo đếm và thanh toán phải chính xác tới người tiêu dùng. Nhận định trên thể hiện đặc điểm nào của hoạt động động bán hàng:

a)

Tính khoa học trong kinh doanh

b)

Tính nghệ thuật trong kinh doanh

c)

Văn hóa trong kinh doanh

d)

Các nghi thức ứng xử trong kinh doanh

37.

Hãy xác định và chọn ý phù hợp với vai trò của “Nhà kinh doanh” hay còn gọi là “Doanh nhân”, “Doanh gia”

a)

Nguồn nhân lực chất lượng cao cùng với yếu tố khoa học công nghệ

b)

Kinh doanh gắn với sự vận động của vốn, các chủ thể kinh doanh cần nắm bắt được hoạt động của vốn

c)

Người sáng lập hoặc kế tục doanh nghiệp để tổ chức, điều hành toàn bộ hoạt động của một doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận

d)

Kinh doanh là quá trình lập kế hoạch và thực hiện các chính sách về sản xuất, phân phối(thương mại), dịch vụ và quảng cáo các sản phẩm nhằm tao ra lợi nhuận

38.

Trong các ý dưới đây, ý nào không phải là đặc điểm bản chất hoạt động kinh doanh

a)

Mục đích hoạt động kinh doanh: định hướng hoạt động kinh doạnh, tối đa hóa lợi nhuận hoặc tối thiểu hóa rủi ro

b)

Kinh doanh là một dạng hoạt động đầu tư vốn gồm một hoặc nhiều giai đoạn nhưng đều có mục đích chung là mang lại lợi nhuận (vật chất và tinh thần) cho con người

c)

Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp cần hướng vào mục tiêu thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Các mục tiêu đó được đúc kết thành triết lý kinh doanh của doanh nghiệp

d)

Nhà khoa học có thể là tỷ phú, triệu phú nhờ bán bằng phát minh sáng chế

39.

Trường hợp nào dưới đây được xếp vào hoạt động kinh doanh:

a)

Đổi mới công nghệ sản xuất, tổ chức lại sản xuất, tái cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp

b)

Đổi mới kiến thức được đào tạo, hiểu biết, kỹ năng kỹ xảo, kinh nghiệm được tích lũy từ người lao động

c)

Nguồn nhân lực chất lượng cao cùng với yếu tố khoa học công nghệ

d)

Sản xuất và bán ra thị trường ô tô, xe máy, thức ăn, quần áo, sách vở …vv, hoặc xây dựng nhà cửa, đường xá, sửa chữa ti vi, quạt máy …

40.

Trong thời đại mở cửa, hội nhập khu vực và quốc tế hiện nay nhiều nhà nghiên cứu cho rằng: “Doanh nghiệp là một xã hội thu nhỏ”,  kinh doanh là một “ siêu nghề”. Nhận đinh trên đề cập đến vấn đề gì trong nghề kinh doanh hiện nay:

a)

Tính nghề nghiệp và nguồn vốn, tài chính của doanh nghiệp  

b)

Tính trách nhiệm của doanh nghiệp

c)

Tính phức hợp của doanh nghiệp

d)

Tính đặc biệt, đa dạng của nghề kinh doanh trong nền kinh tế thị trường