Font size
WorksheetsDS + TLN
Total questions: 40
Worksheet time: 31mins
Câu 1. Các các nhận định sau đây:
a. Glycogen là chất dự trữ trong cơ thể động vật và thực vật.
b. Tinh bột là chất dự trữ trong cây.
c. Chitin cấu tạo nên thành tế bào thực vật.
d. Carbohydrate liên kết với protein tạo nên các phần tử glycoprotein là những bộ phận cấu tạo nên thành phần khác nhau của tế bào.
(a)
Câu 2. Khi nói về DNA, phát biểu nào sau đây là đúng?
a. DNA của sinh vật nhân thực chỉ có cấu trúc mạch kép thẳng.
b. Plasmid của sinh vật nhân sơ có cấu trúc mạch kép, vòng.
c. DNA vùng nhân của sinh vật nhân sơ có cấu trúc mạch kép, vòng.
d. Gene trong ti thể của sinh vật nhân thực có cấu trúc mạch kép, vòn
g.
(a)
Câu 3. Các phát biểu sau đây về tế bào nhân sơ:
a. Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh.
b. Trong tế bào chất chỉ có bào quan duy nhất là ribosome.
c. Màng và thành tế bào được cấu tạo từ phospholipid và protein.
d. Vùng nhân có 1 hoặc vài phân tử DNA vòng.
(a)
Câu 4. Phát biểu sau đây khi nói về nhân tế bào nhân thực:
a. Là cấu trúc lớn nhất trong tế bào và có màng bao bọc.
b. Mỗi tế bào nhân thực chỉ có một nhân.
c. Một số tế bào nấm và sinh vật khác, mỗi tế bào có thể có một vài nhân.
d. Phần lớn nhân tế bào có dạng hình cầu, và được bao bọc bởi lớp đơn phospholipid.
(a)
Câu 5. Quan sát hình cấu trúc màng sinh chất và các nhận định sau:
a. Chú thích A là phân tử phospholipid trong đó A1 là đầu ưa nước, A2 là đầu kị nước.
b. Chú thích G là các protein xuyên màng.
c. Chú thích D là glycoprotein.
d. Chú thích E là cholesterol.
(a)
Câu 6. Quan sát hình cấu trúc màng sinh chất và các nhận định sau:
a. Chú thích B là glycolipid
b. Chú thích C là glycoprotein, D là cabohydrate
c. Khoảng cách HI là độ dày của màng.
d. Chú thích E giúp ổn định cấu trúc màng
a. Đúng; b. Đúng; c. Đúng; d. Đúng.
a. Sai; b. Đúng; c. Đúng; d. Đúng.
a. Đúng; b. Sai; c. Đúng; d. Đúng.
a. Đúng; b. Đúng; c. Sai; d. Đúng.
Khi ngâm mơ với đường, có hiện tượng quả mơ teo lại, có vị ngọt và nước trong bình ngâm dâng lên. Nhận định sau đây Đúng hay Sai khi giải thích về hiện tượng trên?
a. Mơ được ngâm trong dung dịch ưu trương.
b. Nước trong quả mơ được thẩm thấu ra ngoài nên quả teo lại và làm dâng nước trong bình ngâm mơ.
c. Đường được thẩm thấu từ môi trường vào trong quả làm cho quả có vị ngọt.
d. Dung dịch ưu trương đã gây hiện tượng co nguyên sinh ở quả mơ
(a)
Khi trồng cây, nếu bón quá nhiều phân bón cho cây, cây trong bị chết. Giải thích sau đây và Đúng hay Sai?
a. Phân bón được khuếch tán quá nhiều vào rễ cây làm rễ cây bị xót và chết.
b. Phân bón nhiều, tạo môi trường ưu trương làm cho rễ cây không hút được nước nên cây bị héo và chết.
c. Bón quá nhiều phân làm nồng độ chất tan của dung dịch đất tăng quá cao so với trong rễ cây, nước trong rễ nhanh chóng thẩm thấu ra ngoài làm cây dễ bị héo, chết.
d. Phân bón nhiều, tạo môi trường ưu trương gây hiện tượng phản co nguyên sinh ở rễ làm cho rễ bị héo, rễ không hút được nước.
(a)
Câu 9. Quan sát hình về vận chuyển thụ động qua màng sinh chất và các nhận định sau:
Các phát biểu sau đây Đúng hay Sai?
(a)
Sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất ở tế bào thực vật?
(a)
Hình dưới đây mô tả về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất (màng tế bào) ở tế bào động vật (tế bào hồng cầu).
(a)
Hình dưới đây mô tả về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất (màng tế bào) ở tế bào hồng cầu. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
(a)
Khi nói về trung tâm hoạt động của enzyme. Các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
a. Là nơi liên kết chặt chẽ, cố định với enzyme.
b. Là chỗ lõm hoặc khe hở trên bề mặt enzyme
c. Có cấu hình không gian tương thích với cấu hình không gian cơ chất.
d. Mọi enzyme đều có trung tâm hoạt động giống nhau.
(a)
Câu 14. Khi nói về enzyme, các nhận định sau:
a. Enzyme làm giảm năng lượng hoạt hóa của các phản ứng hóa sinh bằng cách tạo ra nhiều phản ứng trung gian.
b. Enzyme có thể liên kết với cơ chất ở bất kỳ vị trí nào.
c. Enzyme có bản chất là lipoprotein.
d. Mỗi enzyme thường chỉ xúc tác cho một phản ứng vì cấu hình không gian của trung tâm hoạt động tương thích với cấu hình không gian của cơ chất nhất định.
(a)
Câu 15. . a. Dung dịch M chứa protein.
b. Dung dịch N chứa glucose và thí nghiệm 2 tiến hành ở nhiệt độ thường.
c. Nếu thay dung dịch M bằng dung dịch amino acid tự do thì kết quả thí nghiệm không thay đổi.
d. Thí nghiệm 1 cần tiến hành ở nhiệt độ 100°C.
(a)
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm này
a. Dung dịch M chứa glucose.
b. Dung dịch N chứa glucose và thí nghiệm 2 tiến hành ở nhiệt độ cao 100oC.
c. Nếu thay dung dịch M bằng dung dịch amino acid tự do thì kết quả thí nghiệm không thay đổi.
d. Thí nghiệm 1 cần tiến hành ở nhiệt độ thường.
(a)
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về quá trình này?
a. Cấu trúc (2) là bộ máy Golgi.
b. Protein được tổng hợp ở cấu trúc (2).
c. Protein xuất bào được hoàn thiện ở cấu trúc (2).
d. Đồng vị phóng xạ có thể xuất hiện ở các cấu trúc (2), (3) và (4).
(a)
a. Cấu trúc (2) là lưới nội chất trơn.
b. Protein được tổng hợp ở cấu trúc (1).
c. Protein xuất bào được hoàn thiện ở cấu trúc (4).
d. Đồng vị phóng xạ có thể xuất hiện ở các cấu trúc (2), (3) và (4).
(a)
a. Vi khuẩn có thể di chuyển vào lớp dưới niêm mạc dạ dày nhờ hoạt động của các tiên mao (roi) và cấu trúc hình xoắn.
b. Vi khuẩn có thể di chuyển vào lớp niêm mạc dạ dày nhờ lớp vỏ nhày.
c. Vi khuẩn có thể tồn tại trong dạ dày pH = 2 nhờ enzyme urease gây kiềm hóa môi trường xung quanh.
d. Vi khuẩn là một trong những tác nhân gây đau dạ dày.
(a)
Bệnh viêm phổi ở người do nhiễm các kim loại nặng trong môi trường. Cho các giải thích sau về bệnh này, giải thích sau đây là Đúng hay Sai?
a. Khi có tác động của các nhân tố như co giật, ngạt oxygen, các nội độc tố, virus, kim loại nặng,... thì màng lysosome bị hư hỏng làm giải phóng các enzyme của lysosome vào tế bào, chất làm tiêu hủy tế bào.
b. Khi phổi hít phải kim loại nặng thì kim loại nặng di chuyển trên bề mặt niêm mạc phổi gây tổn thương phổi.
c. Khi phổi hít phải kim loại nặng thì kim loại nặng bám trên bề mặt niêm mạc phổi khi đó lysosome của tế bào niêm mạc phổi tiến hành tự tiêu hủy tế bào, sự tiêu hủy tế bào đã để lại các khoảng trống trên niêm mạc phổi dẫn đến gây viêm phổi..
d. Cơ thể nhiễm kim loại nặng, gây co giật.
(a)
Trong các bào quan sau: ti thể, lục lạp, lưới nội chất, bộ máy Golgi, ribosome. Có bao nhiêu bào quan có ở tế bào động vật?
4 (ti thể, lưới nội chất, bộ máy Golgi, ribosome)
3 (ti thể, lưới nội chất, ribosome)
5 (ti thể, lục lạp, lưới nội chất, bộ máy Golgi, ribosome)
2 (ti thể, ribosome)
Câu 2. Cho các bào quan sau: màng sinh chất, lục lạp, không bào trung tâm lớn, thành tế bào. Có bao nhiêu bào quan chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật?
3 (lục lạp, không bào trung tâm lớn, thành tế bào)
2 (lục lạp, thành tế bào)
1 (lục lạp)
4 (màng sinh chất, lục lạp, không bào trung tâm lớn, thành tế bào)
Câu 3. Trong số các bào quan ti thể, ribosome, peroxisome, lục lạp có bao nhiêu bào quan không có màng bao bọc?
1 (ribosome)
2 (ribosome, peroxisome)
3 (ribosome, peroxisome, lục lạp)
0 (không có bào quan nào)
Câu 4. Cho các cấu trúc: khung xương tế bào, lysosome, peroxisome, trung thể, không bào. Có bao nhiêu cấu trúc có ở cả tế bào động vật và tế bào thực vật?
3 (khung xương tế bào, không bào, peroxisome)
2 (khung xương tế bào, peroxisome)
4 (khung xương tế bào, lysosome, peroxisome, trung thể)
5 (khung xương tế bào, lysosome, peroxisome, trung thể, không bào)
Có các phân tử chất sau: CO₂, đường glucose, O₂, vitamin A, amino acid, steroid. Có bao nhiêu phân tử chất được vận chuyển qua lớp phospholipid kép?
3 (CO₂, O₂, steroid)
2 (CO₂, O₂)
4 (CO₂, O₂, steroid, vitamin A)
1 (CO₂)
Câu 6. Trong số các loại bào quan bên dưới, có bao nhiêu bào quan có chứa nucleic acid?
(1) Nhân. (2) Lưới nội chất hạt. (3) Ribosome. (4) Lục lạp.
(5) Ti thể. (6) Lysosome. (7) Bộ máy Golgi.
5 ( 1,2,3,4,5 )
2 (Nhân, Ti thể)
3 (Nhân, Ribosome, Ti thể)
1 (Nhân)
Cho các nhận định sau về nước: Có sự hấp thụ nhiệt khi liên kết hydrogen bị phá vỡ, Có sự giải phóng nhiệt khi liên kết hydrogen hình thành, các phân tử nước có kích thước nhỏ, nước là dung môi hoà tan nhiều chất. Có bao nhiêu nhận định đúng khi giải thích về khả năng điều hoà nhiệt độ cơ thể của nước?
(a)
Câu 8. Cho các loại đường sau: saccharose, sactose, maltose, fructose, galactose, glucose, tinh bột, cellulose, glycogen. Trong các loại đường trên có mấy loại đường là polysaccharide?
3 (tinh bột, cellulose, glycogen)
2 (tinh bột, cellulose)
4 (tinh bột, cellulose, glycogen, maltose)
1 (tinh bột)
Câu 9. Cho các liên kết trong phân tử protein: liên kết peptide, Liên kết hydrogen giữa các thành phần lặp đi lặp lại của bộ khung của chuỗi polypeptide, tương tác van der Waals giữa các chuỗi phụ không phân cực của các amino acid nằm cạnh nhau, liên kết ion giữa các chuỗi bên tích điện âm dương. Có bao nhiêu liên kết giúp duy trì cấu trúc bậc 2 của protein lưới?
2 (liên kết peptide, liên kết hydrogen giữa các thành phần lặp lại của chuỗi polypeptide)
3 (liên kết peptide, liên kết hydrogen, liên kết ion)
4 (liên kết peptide, liên kết hydrogen, liên kết ion, tương tác van der Waals)
1 (chỉ liên kết peptide)
Câu 10. Cho các chức năng sau đây: Tạo thành kênh vận chuyển các chất; thu thập tiếp nhận thông tin; tạo thành glycoprotein dấu chuẩn nhận biết tế bào lạ, tế bào quen; nối các tế bào cùng loại vào thành một mô; xúc tác cho các phản ứng. Có bao nhiêu chức năng là của protein màng?
4
2
3
5
Câu 11: Cho các phân tử sau: Phospholipid; Protein, glycoprotein; glycolipid, carbohydrate, cholesterol, glucose, acetic acid. Có bao nhiêu phân tử có mặt trong màng tế bào?
6
4
5
7
Có các bộ phận sau: Lưới nội chất hạt, bộ máy golgi, ribosome, túi tiết, màng tế bào, lưới nội chất trơn. Có bao nhiêu bộ phận tham gia việc vận chuyển một protein ra khỏi tế bào?
4
3
5
2
Có bao nhiêu chất sau đây không khuếch tán trực tiếp qua màng sinh chất?
1. Nước. 2. khí NO. 3. Ba2+. 4. Na+. 5. Glucose. 6. Rượu (Ethanol). 7. O2. 8. Saccharose.
4
2
3
5 (1, 3, 4, 5, 8).
Câu 14: Để phân giải một chuỗi polypeptide có 100 amino acid thì cần tiêu thụ bao nhiêu phân tử nước?
99
100
98
101
Câu 15: Hình bên mô tả cấu tạo màng sinh chất. Hãy cho biết có mấy kí hiệu có thể xếp vào nhóm protein.
4
2
3
5
Câu 16: Khi đặt 3 tế bào thực vật của cùng một mô vào trong 3 môi trường khác nhau, hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra với từng tế bào dựa vào hướng di chuyển của các phân tử nước tự do?
Các nhận xét về hiện tượng thu được ở 3 thí nghiệm về hiện tượng trên được rút ra là:
+ Tế bào 1: nước từ trong tế bào đi ra ngoài làm tế bào bị co nguyên sinh.
+ Tế bào 2: nước vừa đi ra bên ngoài vừa đi từ bên ngoài vào → tế bào bình thường.
+ Tế bào 3: Nước đi từ bên ngoài vào bên trong → tế bào bị trương nước.
Có bao nhiêu nhận xét đúng?
(a)
Câu 17. Dựa vào hình, có bao nhiêu thực phẩm sau đây giàu thành phần này (phân tử ở hình)?
2 thực phẩm
6 thực phẩm
4 thực phẩm
5 thực phẩm
Câu 18. Dựa vào hình, có bao nhiêu thực phẩm sau đây giàu thành phần này (phân tử ở hình)?
2 thực phẩm
7 thực phẩm
4 thực phẩm
5 thực phẩm
Câu 19. Trong các phân tử sinh học: glucose, fructose, maltose, lactose, tinh bột, glycogen, cellulose, galactose, amino acid, protein, lypid, acid béo, glycerol. Có bao nhiêu phân tử là đường đơn?
3
4
2
5
Câu 20. Trong các phân tử sinh học: Glucose, fructose, maltose, lactose, tinh bột, glycogen, cenllulose, galactose, amino acid, protein, lypid, acid béo, glycerol. Có bao nhiêu phân tử là đường đôi?
2
3
4
1
