wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

DI TRUYỀN LIÊN KẾT GIỚI TÍNH

Total questions: 107

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Bệnh máu khó đông ở người do gen lặn trên NST giới tính X, không có alen trên Y quy định. Một phụ nữ mang gen bệnh thể dị hợp lấy người chồng khoẻ mạnh bình thường. Xác suất để họ sinh ra người con trai mắc bệnh này là bao nhiêu %?

a)

A. 12,5% con trai bị bệnh

b)

B. 25% con trai bị bệnh

c)

C. 50% con trai bị bệnh

d)

D. 100% con trai bị bệnh

2.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với đặc điểm di truyền do gen nằm trong tế bào chất?

(1) Kết quả phép lai thuận khác kết quả phép lai nghịch

(2) Đời con biểu hiện kiểu hình giống kiểu hình của cơ thể mẹ

(3) Trong di truyền qua tế bào chất, vai trò của bố và mẹ là như nhau

(4) Tính trạng do gen nằm trong tế bào chất không thay đổi khi tiến hành thay nhân của tế bào.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

3.

Đặc điểm không đúng đối với tính trạng do gen nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y quy định?

a)

Di truyền chéo

b)

Tính trạng biểu hiện đồng đều ở 2 giới đực, cái

c)

Kết quả phép lai thuận khác kết quả phép lai nghịch

d)

Tính trạng biểu hiện phổ biến ở giới dị giao (XY)

4.

Tính trạng do gen nằm trên NST giới tính Y không có alen trên X có đặc điểm nào sau đây?

a)

Di truyền thẳng cho giới đồng giao

b)

Di truyền thẳng cho giới đực

c)

Di truyền thẳng cho giới dị giao

d)

Di truyền thẳng cho giới cái

5.

Bệnh máu khó đông ở người do gen lặn nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y qui định. Một cặp vợ chồng bình thường sinh ra một con trai mắc bệnh máu khó đông. Hai vợ chồng có KG nào sau đây?

a)

XaXa x XAY

b)

XAXa x XaY

c)

XAXA x XAY

d)

XAXa x XAY

6.

Phép lai nào sau đây thường được dùng để phân biệt gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường với gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.

a)

Phép lai thuận - nghịch

b)

Phép lai phân tích

c)

Phép lai kinh tế

d)

Tự thụ phấn

7.

Ở người, bệnh mù màu do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y.

Bố và mẹ bình thường nhưng họ sinh ra một người con bị bệnh máu khó đông. Có thể nói gì về giới tính của người con nói trên?

a)

Chắc chắn là con gái

b)

Chắc chắn là con trai

c)

Khả năng là con trai 50%, con gái 50%

d)

Khả năng là con trai 25%,con gái 75%

8.

Các bệnh, tật di truyền nào sau đây do gen nằm trên NST giới tính?

(1) Bạch tạng (2) Mù màu (3) Hồng cầu lưỡi liềm (4) Dính ngón tay số 2,3 (5) Máu khó đông (6) Túm lông trên tai

a)

(1); (2); (3) và (5)

b)

(2); (3); (4) và (5)

c)

(2); (4); (5) và (6)

d)

(1); (4); (5) và (6)

9.

Ở Ruồi giấm: A qui định mắt đỏ trội hoàn toàn so với a qui định mắt trắng; gen này nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y qui định. Lai 2 ruồi mẹ mắt đỏ với ruồi bố mắt trắng với nhau, kết quả đời con F1 có con ruồi giấm đực mắt trắng. Hỏi ruồi đực mắt trắng đã nhận alen Xa từ ruồi nào sau đây?

a)

Ruồi giấm bố

b)

Ruồi giấm mẹ hoặc bố

c)

Ruồi giấm mẹ và bố

d)

Ruồi giấm mẹ

10.

Điều nào sau đây đúng với đặc điểm di truyền của tính trạng do gen nằm trên NST thường?

a)

Di truyền đồng đều cho 2 giới đực, cái

b)

Dễ biểu hiện ở giới dị giao

c)

Chỉ biểu hiện ở giới dị giao

d)

Di truyền theo dòng mẹ

11.

Ở những loài giao phối, tỉ lệ đực : cái luôn xấp xỉ 1 : 1 vì:

a)

Số giao tử đực bằng với số giao tử cái.

b)

Số con cái và số con đực trong loài bằng nhau.

c)

Sức sống của các giao tử đực và cái ngang nhau.

d)

Cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau.

12.

Đặc điểm nào dưới đây là của hiện tượng di truyền qua tế bào chất?

a)

Số lượng gen ngoài NST ở các tế bào con là giống nhau.

b)

Không tuân theo các quy luật của thuyết di truyền NST.

c)

Có sự phân chia đồng đều gen ngoài NST cho các tế bào con.

d)

Có đặc điểm di truyền giống như gen trên NST.

13.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về NST giới tính ở động vật?

a)

NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.

b)

NST giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.

c)

Hợp tử mang cặp NST giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.

d)

NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.

14.

Dấu hiệu đặc trưng để nhận biết tính trạng do gen trên NST giới tính Y quy định là:

a)

Được di truyền thẳng ở giới dị giao tử.

b)

Luôn di truyền theo dòng bố.

c)

Chỉ biểu hiện ở con cái.

d)

Chỉ biểu hiện ở con đực.

15.

Một đột biến điểm ở gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?

a)

Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.

b)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con của họ đều bình thường.

c)

Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.

d)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì bà nội bị bệnh.

16.

Ở những loài có cơ chế tế bào học xác định giới tính kiểu XX và XY, kết quả của phép lai thuận và nghịch cho tỉ lệ phân li kiểu hình khác nhau ở hai giới thì:

a)

Gen quy định tính trạng nằm trên NST Y.

b)

Chưa thể kết luận chắc chắn.

c)

Gen quy định tính trạng nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với nhiễm sẳc thể Y.

d)

Gen quy định tính trạng năm trong ti thể.

17.

Nhận định nào sau đây là đúng về di truyền ngoài nhân?

a)

Gen ngoài nhân dược di truyền thẳng.

b)

Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ.

c)

Gen ngoài nhân chỉ có trong ti thể của mọi loài sinh vật.

d)

Chứng động kinh ở người do một đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể, nên nếu mẹ bị động kinh thì chỉ có con gái mới bị động kinh.

18.

Phát biểu nào sau đây không đúng về hiện tượng di truyền theo dòng mẹ?

a)

Kiểu hình của các cơ thể con đều giống mẹ.

b)

Một cơ thể dùng làm mẹ lai với các cơ thể khác nhau vẫn cho đời con cùng 1 kiểu hình.

c)

Gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể X.

d)

Lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau.

19.

Một trong những đặc điểm của gen trong tế bào chất là:

a)

Gen của con được thừa hưởng hoàn toàn từ bố.

b)

Phân chia không đồng đều về các tế bào con trong phân bào.

c)

Không bị đột biến.

d)

Luôn tồn tại thành cặp alen.

20.

Khi nói về gen ngoài nhân, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Các gen ngoài nhân thường tồn tại thành từng cặp alen.

b)

Ở các loài sinh sản vô tính và hữu tính, gen ngoài nhân đều có khả năng di truyền cho đời con.

c)

Gen ngoài nhân có khả năng nhân đôi và phiên mã.

d)

Gen ngoài nhân được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit là A, T, G, X.

21.

Trong một gia đình, gen trong ti thể của người con trai có nguồn gốc từ

a)

Ti thể của bố.

b)

Ti thể của bố hoặc mẹ.

c)

Ti thể của mẹ.

d)

Nhân tế bào của cơ thể mẹ.

22.

Trong tế bào động vật gen ngoài nhân nằm ở đâu?

a)

Lục lạp

b)

Ti thể

c)

Màng nhân

d)

Riboxom

23.

Lai phân tích ruồi giấm cái mình xám, cánh dài. F1 thu được 0,41 mình xám cánh dài: 0,41 mình đen cánh cụt: 0,09 mình xám cánh cụt: 0,09 mình đen cánh dài. Tần số hoán vị gen là:

a)

82%

b)

9%

c)

18%

d)

41%

24.

Trong các quy luật di truyền sau đây, quy luật di truyền nào phủ nhận học thuyết của Menđen?

a)

Di truyền ngoài nhân

b)

Di truyền liên kết gen

c)

Di truyền liên kết giới tính

d)

Di truyền tương tác gen

25.

Ở ruồi giấm, mắt đỏ do alen D nằm trên NST giới tính tại vùng không tương đồng của X quy định, mắt trắng do đột biến gen lặn d quy định. Quần thể ruồi giấm nói trên chứa tối đa bao nhiêu kiểu gen quy định màu mắt?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

3

26.

Ở ruồi giấm, mắt đỏ - alen trội D quy định, mắt trắng - alen lặn d quy định; nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X . Có bao nhiêu sơ đồ lai khác nhau về kiểu gen quy định màu mắt?

a)

5

b)

3

c)

6

d)

8

27.

Ở người, khi nói về sự di truyền của alen lặn nằm trên X, trong trường hợp không xảy ra đột biến và mỗi gen quy định một tính trạng phát biểu nào sau đây sai?

a)

Con trai chỉ mang một alen lặn đã biểu hiện thành kiểu hình.

b)

Alen của bố được truyền cho tất cả các con gái.

c)

Con trai chỉ nhận gen từ mẹ, con gái chỉ nhận gen từ bố.

d)

Đời con có thể có sự phân li kiểu hình khác nhau ở hai giới.

28.

Ở người, bệnh máu khó đông do alen lặn d nằm trên đoạn không tương đồng trên NST X , máu đông bình thường do alen trội D quy định. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con 3:1

a)

XDXd x XDY

b)

XDXD x XdY

c)

XdXd x XDY

d)

XDXd x XdY

29.

Phát biểu nào là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của gen gây bệnh trên ti thể?

a)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh.

b)

Nếu mẹ bình thường bố bị bệnh thì tất cả con trai của họ đều bị bệnh.

c)

Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.

d)

Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.

30.

Cơ thể có kiểu gen AB/ab XDY khi giảm phân bình thường thì tạo được tối đa mấy loại giao tử chứa NST giới tính X?

a)

2

b)

4

c)

8

d)

12

31.

Ở người, alen M - mắt nhìn màu bình thường , m - mắt mù màu. Cặp gen này nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Bố mẹ đều bình thường sinh con trai bị mù màu, kiểu gen của bố và mẹ là

a)

Bố : XMY ; mẹ : XMXm

b)

Bố : XMY ; mẹ : XMXM

c)

Bố : XMY ; mẹ : XMXM

d)

Bố : XmY ; mẹ : XMXm

32.

Trong trường hợp nào sau đây, tính trạng do một gen quy định sẽ luôn được biểu hiện ở một giới ?

a)

Gen quy định tính trạng nằm ở vùng không tương đồng trên NST Y.

b)

Gen quy định tính trạng nằm ở vùng không tương đồng trên NST X.

c)

Gen quy định tính trạng nằm trong ti thể.

d)

Gen quy định tính trạng nằm trên NST thường.

33.

Trong phép lai một tính trạng do 1 gen quy định, nếu kết quả của phép lai thuận nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng nghiên cứu

a)

nằm trên nhiễm sắc thể Y.

b)

nằm trên nhiễm sắc thể X.

c)

nằm trên nhiễm sắc thể thường.

d)

nằm ở ngoài nhân (trong ti thể hoặc lục lạp).

34.

Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ:

a)

Bố

b)

Bà nội

c)

Ông ngoại

d)

Mẹ

35.

Bộ NST giới tính của loài châu chấu là:

a)

Con cái: XX; con đực: XY

b)

Con cái: XY; con đực: XX

c)

Con cái: XX; con đực: XO

d)

Con cái: XO; con đực: XY

36.

Đặc điểm của NST giới tính là:

a)

Có nhiều cặp trong tế bào sinh dưỡng

b)

Có 1 đến 2 cặp trong tế bào

c)

Số cặp trong tế bào thay đổi tuỳ loài

d)

Luôn chỉ có một cặp trong tế bào sinh dưỡng

37.

Chức năng của NST giới tính là:

a)

Điều khiển tổng hợp Prôtêin cho tế bào

b)

Nuôi dưỡng cơ thể

c)

Xác định giới tính

d)

Tất cả các chức năng nêu trên

38.

Câu có nội dung đúng khi nói về sự tạo giao tử ở người là:

a)

Người nữ tạo ra hai loại trứng là X và Y

b)

Người nam chỉ tạo ra 1 loại tinh trùng X

c)

Người nữ chỉ tạo ra một loại trứng Y

d)

Người nam tạo ra 2 loại tinh trùng là X và Y

39.

Cơ sở tế bào học của sự di truyền giới tính là

a)

sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình giảm phân và thụ tinh

b)

sự phân li cặp NST giới tính trong quá trình giảm phân.

c)

sự tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình thụ tinh.

d)

sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình nguyên phân và thụ tinh.

40.

Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là:

a)

XX ở nữ và XY ở nam.

b)

XX ở nam và XY ở nữ.

c)

ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX .

d)

ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY.

41.

Số NST thường trong tế bào sinh dưỡng của loài tinh tinh( 2n = 48) là:

a)

47 chiếc

b)

24 chiếc

c)

24 cặp

d)

23 cặp

42.

Đối tượng nào sau đây làm chúng ta liên tưởng đến di truyền liên kết?

a)
b)
c)
d)
43.

Ruồi giấm được xem là đối tượng thuận lợi cho việc nghiên cứu di truyền vì:

a)

Dễ dàng được nuôi trong ống nghiệm

b)

Đẻ nhiều, vòng đời ngắn

c)

Số NST ít, dễ phát sinh biến dị

d)

Cả ba đáp án trên

44.

Moocgan theo dõi sự di truyền của hai cặp tính trạng về:

a)

Màu hạt và hình dạng vỏ hạt

b)

Hình dạng và vị của quả

c)

Màu sắc của thân và độ dài của cánh

d)

Màu hoa và kích thước của cánh hoa

45.

Hiện tượng di truyền liên kết là do:

a)

Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.

b)

Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên cung một cặp NST.

c)

Các gen phân li độc lập trong giảm phân.

d)

Các gen tự do tổ hợp trong thụ tinh.

46.

Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường bằng với

a)

số tính trạng của loài

b)

số nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài

c)

số nhiễm sắc thể đơn bội của loài

d)

số kiểu giao tử của loài

47.

Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng di truyền liên kết?

a)

Các gen có ái lực lớn sẽ liên kết với nhau.

b)

Số lượng NST nhỏ hơn rất nhiều so với số lượng gen.

c)

Chỉ có một cặp NST giới tính.

d)

Số lượng NST khác nhau tuỳ từng loài.

48.

Dấu hiệu đặc trưng để nhận biết gen di truyền trên NST giới tính Y là

a)

không phân biệt được gen trội hay gen lặn.

b)

được di truyền ở giới dị giao tử.

c)

chỉ biểu hiện ở con đực.

d)

luôn di truyền theo dòng bố.

49.

Bệnh nào dưới đây của người bệnh là do đột biến gen lặn di truyền liên kết với giới tính:

a)

Bệnh thiếu máu huyết cầu đỏ hình lưỡi liềm

b)

Hội chứng Claiphentơ

c)

Bệnh mù màu

d)

Hội chứng Tơcnơ

50.

Bệnh ở người có liên quan đến giới tính

a)

bệnh máu khó đông, mù màu đỏ và màu lục.

b)

bệnh bạch tạng.

c)

bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.

d)

bệnh Đao.

51.

Khi nói về sự di truyền của các gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tính trạng lặn phổ biến ở giới XX hơn giới XY.

b)

Gen ít bị đột biến hơn gen nằm trên NST thường.

c)

Kết quả của phép lai thuận và phép lai nghịch giống nhau.

d)

Có hiện tượng di truyền chéo.

52.

Dấu hiệu đặc trưng để nhận biết gen di truyền trên NST giới tính X là:

a)

Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau, con lai luôn có KH giống mẹ.

b)

Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau, có hiện tượng di truyền chéo.

c)

Kết quả phép lai thuận nghịch giống nhau, tính trạng biểu hiện đồng đều ở 2 giới.

d)

Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau, có hiện tượng di truyền thẳng.

53.

Hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng:

a)

Gen quy định các tính trạng thường nằm trên NST giới tính.

b)

Gen quy định các tính trạng thường nằm trên NST Y.

c)

Gen quy định các tính trạng thường nằm trên NST X.

d)

Gen quy định các tính trạng giới tính nằm trên các nhiễm sắc thể (NST) thường.

54.

Phép lai dùng để xác định một tính trạng do gen trong nhân hay gen ngoài nhân quy định là

a)

lai khác dòng.

b)

lai thuận nghịch.

c)

lai phân tích.

d)

lai tế bào.

55.

Khi lai hai thứ đại mạch xanh lục và lục nhạt với nhau thì thu được kết quả như sau:

Lai thuận: P: ♀ xanh lục x ♂ lục nhạt F1: 100% xanh lục

Lai nghịch: P: ♀ lục nhạt x ♂ xanh lục F1: 100% lục nhạt.

Nếu cho cây F1 của phép lai nghịch tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2 như thế nào?

a)

100% lục nhạt.

b)

5 xanh lục : 3 lục nhạt.

c)

3 xanh lục : 1 lục nhạt.

d)

1 xanh lục : 1 lục nhạt.

56.

Khi nói về quy luật di truyền theo dòng mẹ, điều nào sau đây không đúng?

a)

Đời con luôn có kiểu hình giống nhau và giống với kiểu hình của mẹ.

b)

Gen ở tế bào chất tồn tại thành từng cặp alen, có cấu trúc không phân mảnh.

c)

Kiểu hình của con do yếu tố di truyền nằm trong tế bào chất của trứng quy định.

d)

Gen ở tế bào chất có thể được phân chia không đều cho các tế bào con trong quá trình phân bào.

57.

Một trong những đặc điểm của các gen ngoài nhân ở sinh vật nhân thực là

a)

luôn tồn tại thành từng cặp alen.

b)

không được phân phối đều cho các tế bào con.

c)

không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến.

d)

chỉ mã hoá cho các prôtêin tham gia cấu trúc NST.

58.

Khi nói về gen ngoài nhân, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái mà không biểu hiện ra kiểu hình ở giới đực.

b)

Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ.

c)

Các gen ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào con trong phân bào.

d)

Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử.

59.

Nếu kết quả của phép lai thuận và phép lai nghịch khác nhau ở 2 giới ( ở loài có cơ chế tế bào học xác định giới tính kiểu XX – XY) thì kết luận nào được rút ra dưới đây là đúng ?

a)

Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính

b)

Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X.

c)

Gen quy định tính trạng nằm trong ti thể.

d)

Không có kết luận nào nêu trên là đúng.

60.

Nhóm động vật nào sau đây có cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới đực là XX và giới cái là XY?

a)

Hổ, báo, mèo rừng.

b)

Gà, bồ câu, bướm.

c)

Trâu, bò, hươu.

d)

Thỏ, ruồi giấm, sư tử.

61.

Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.

b)

Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.

c)

Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.

d)

Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.

62.

Ở người, bệnh và hội chứng bệnh nào sau đây xuất hiện chủ yếu ở nam giới mà ít gặp ở nữ giới?

1. Bệnh mù màu. 2. Bệnh máu khó đông.

3. Bệnh teo cơ 4. Hội chứng Đao.

5. Hội chứng Claiphentơ.

6. Bệnh bạch tạng.

Số đáp án đúng:

a)

3

b)

4

c)

5

d)

2

63.

hình ảnh trên là do

a)

Gen lặn trên X gây ra

b)

Gen lặn trên Y gây ra

c)

Gen trội trên X gây ra

d)

Gen trội trên Y gây ra

64.

Gen trên Y tuân theo cơ chế di truyền nào

a)

Như trên NST thường

b)

Di truyền chéo

c)

Di truyền thẳng

d)

DI truyền qua tế bào chất

65.

Tật dính ngón 2 và 3 ở người là do

a)

Đột biến gen lặn trên NST X

b)

Đột biến gen lặn trên NST Y

c)

Đột biến gen trội trên NST X

d)

Đột biến gen trội trên NST Y

66.

Sự di truyền gen trên X có alen tương ứng trên Y

a)

Giống hoàn toàn như trên NST thường

b)

Chỉ biểu hiện ở Giới nữ

c)

Chỉ biểu hiện ở Giới nam

d)

Di truyền tương tự như trên NST thường nhưng có biểu hiện không đồng đều ở giới đực và giới cái

67.

Ở các loài sinh vật thì NST Y

a)

Không mang gen qui định tính trạng

b)

Đa số các loài thì NST Y không mang gen, một số loài NST Y mang rất ít gen

c)

Có số lượng gen như trên NST thường

d)

Mang gen nhiều hơn so với NST X

68.

Ý nghĩa của hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là

a)

Dựa vào những tính trạng qui định giới tính, để sớm phân biệt đực ,cái điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo mục tiêu sản xuất

b)

Có thể đưa vào NST giới tính những gen qui định tính trạng tốt từ đó có thể giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất

c)

Dựa vào những tính trạng liên kết với giới tính để sớm phân biệt đực, cái điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo mục tiêu sản xuất

d)

Có thể loại bỏ khỏi NST giới tính những gen qui định tính trạng xấu từ đó có thể giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất

69.

Phát biểu nào sau đây về NST giới tính là đúng?

a)

NST giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xoma

b)

Trên NST giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định các tính trạng thường

c)

Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp NST giới tính XX, cá thể đực có cặp NST giới tính XY

d)

Ở tất cả các loài động vật, NST giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái

70.

Ở những loài giao phối, tỉ lệ đực : cái luôn xấp xỉ 1 : 1 vì:

a)

số giao tử đực bằng với số giao tử cái

b)

số con cái và số con đực trong loài bằng nhau

c)

sức sống của các giao tử đực và cái ngang nhau

d)

cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỷ lệ ngang nhau

71.

Trong các phát biểu sau, phát biểu đúng khi nói về NST giới tính ở động vật là?

a)

NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục

b)

NST giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính

c)

Hợp tử mang cặp NST giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực

d)

NST giới tính có thể bị đột biến về giới tính và số lượng

72.

Đặc điểm nào sau đây thể hiện quy luật di truyền của gen ngoài nhân?

a)

Mẹ di truyền tính trạng cho con trai

b)

Bố di truyền tính trạng cho con gái

c)

Tính trạng biểu hiện chủ yếu ở nam giới

d)

Tính trạng luôn di truyền theo dòng mẹ

73.

Ý nghĩa của phép lai thuận nghịch

a)

Phát hiện các gen di truyền liên kết với giới tính

b)

Phát hiện các gen di truyền ngoài nhân

c)

Xác định cặp bố mẹ phù hợp trong lai khác dòng tạo ưu thế lai

d)

Cả ba đều đúng

74.

Ở mèo, gen B quy định màu lông đen nằm trên NST giới tính X, gen b quy định màu lông hung, mèo cái dị hợp về gen này có màu lông tam thể do B trội không hoàn toàn. Lai mèo cái tam thể với mèo đực lông đen, màu lông của mèo con sẽ là:

a)

Mèo cái toàn đen ; mèo đực 50% đen : 50% hung

b)

Mèo cái 50% đen : 50% tam thể ; mèo đực 100% đen

c)

Mèo cái 50% đen : 50% tam thể ; mèo đực 100% hung

d)

Mèo cái 50% đen : 50% tam thể ; mèo đực 50% : 50% hung

75.

Dấu hiệu đặc trưng để nhận biết tính trạng do gen trên NST giới tính Y quy định là:

a)

được di truyền thẳng ở giới dị giao tử

b)

luôn di truyền theo dòng bố

c)

chỉ biểu hiện ở con cái

d)

chỉ biểu hiện ở con cái

76.

Đặc điểm nào dưới đây là của hiện tượng di truyền qua tế bào chất?

a)

Số lượng gen ngoài NST ở các tế bào con là giống nhau

b)

Không tuân theo các quy luật của thuyết di truyền NST

c)

Có đặc điểm di truyền giống như gen trên NST

d)

Có sự phân chia đồng đều gen ngoài NST cho các tế bào con

77.

Ở ruồi giấm, người ta phân lập được 1 dòng đột biến thuần chủng có thân màu đen (ruồi bình thường có thân màu xám). Biết màu sắc thân do 1 gen quy định, để xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng này, người ta cần tiến hành

a)

Lai thuận nghịch

b)

Giao phối gần

c)

Lai phân tích

d)

Gây đột biến

78.

Tại sao trong di truyền qua tế bào chất, tính trạng được di truyền theo dòng mẹ và cho kết quả khác trong lai thuận nghịch?

a)

Do gen chi phối tính trạng di truyền liên kết với NST giới tính X

b)

Do hợp tử nhận vật chất di truyền chủ yếu từ mẹ

c)

Do hợp tử nhận tế bào chất có mang gen ngoài nhân chủ yếu từ mẹ

d)

Do gen chi phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính Y

79.

Cho phép lai cá diếc cái với cá chép đực thu được cá nhưng không râu, phép lai nghịch cá diếc đực với cá chép cái thu được cá nhưng có râu. Quy luật di truyền chi phối các phép lai nói trên là

a)

Di truyền liên kết gen

b)

Di truyền gen tế bào chất

c)

Hoán vị gen một bên

d)

Di truyền liên kết với giới tính

80.

Đặc điểm của NST giới tính

a)

luôn luôn giống nhau giữa cá thể cái và đực trong cùng một loài

b)

chỉ có một cặp trong tế bào 2n

c)

luôn luôn tồn tại thành từng cặp trong tế bào 2n

d)

chỉ có ở cá thể đực không có ở cá thể cái

81.

Để xác định một gen quy địng cho 1 tính trạng nằm trên NST thường hay NST giới tính hay ở tế bào chất, nguời ta dùng phương pháp

a)

lai thuận nghịch.

b)

lai phân tích.

c)

phân tích cơ thể lai.

d)

tự thụ phấn hay cho giao phối cận huyết

82.

Trong di truyền qua tế bào chất, tính trạng luôn di truyền theo dòng mẹ và kết quả lai thuận nghịch khác nhau do

a)

hợp tử nhận vật chất di truyền chủ yếu từ mẹ

b)

gen quy định tính trạng liên kết với NST X.

c)

gen quy định tính trạng liên kết với NST Y.

d)

hợp tử nhận tế bào chất chủ yếu từ mẹ.

83.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về NST giơí tính?

a)

Tất cả các tế bào trong cơ thể đều chưa cặp NST giới tính.

b)

NST giới tính có chứa các gen qưy định giới tính và các gen quy định tính trạng thưòng.

c)

Chỉ có tế bào sinh dục mới chứa cặp NST giới tính.

d)

Trong cặp NST giới tính có vùng tương đồng và vùng không tương đồng.

84.

Sự di truyền các tính trạng của các gen nằm trên NST Y có đặc điểm

a)

di truyền chéo.

b)

chỉ biểu hiện ở cá thể cái.

c)

chỉ biểu hiện ở cá thể đực.

d)

chỉ biểu hiện ở giới XY.

85.

ở người, gen quy định tật dính ngón tay 2 và 3 nằm trên NST Y, không có alen tưong ứng trên NST X.Một người đàn ông bị tật dính ngón tay 2 và 3 lấy vợ bình thường, sinh con trai bị tật dính ngón tay 2 và 3. người con trai này nhận tật dính ngón tay này từ

a)

bà nội.

b)

Bố.

c)

mẹ.

d)

ông ngoại.

86.

Điều nào dưới đây không đúng khi nói về di truyền ngoài NST(ngoài nhân)?

a)

Di truyền tế bào chất không có sự phân tính ở đời sau.

b)

Di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ.

c)

mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.

d)

không phải mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.

87.

Hiện tượng di truyền chéo liên quan đến trưòng hợp nào sau đây?

a)

Gen nằm trên NST Y.

b)

Gen nằm trên NST X.

c)

Gen nằm ở tế bào chất.

d)

Gen nằm trên NST thường.

88.

Nhóm động vật nào sau đây có giới đực mang cặp NST giới tính XX, và giới cái mang cặp NST giới tính XY?

a)

Gà, bồ câu, bướm.

b)

hổ,báo, mèo rừng.

c)

Trâu,bò,hươu.

d)

Thỏ, ruồi giâm, sư tử.

89.

Phép lai nào trong các phép lai sau đây sẽ giúp Coren phát hiện sự di truyền ngoài NST(ngoài nhân)?

a)

lai phân tích.

b)

lai thuận nghịch.

c)

Lai tế bào.

d)

lai cận huyết.

90.

Điểm có ở ADN ngoài nhân mà không có ở ADN trong nhân

a)

được chứa trong nhiễm sắc thể.

b)

hoạt độc độc lập với NST.

c)

có số lượng lớn trong tế bào.

d)

không bị đột biến.

91.

Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen H quy định máu đông bình thường. Bố và con trai mắc bệnh này, mẹ bình thường. Nhận định nào dưới đây là đúng

a)

mẹ mang gen bệnh ở trạng thái dị hợp XHXh.

b)

mẹ không mang gen bệnh XHXH.

c)

tất cả con gái đều bình thường kiểu gen dị hợp XHXh.

d)

con trai nhận gen bệnh từ bố.

92.

Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY vùng không tương đồng chứa các gen

a)

đặc trưng cho từng nhiễm sắc thể

b)

alen với nhau.

c)

di truyền như các gen trên NST thường.

d)

tồn tại thành từng cặp tương ứng.

93.

Ở người, tính trạng có túm lông trên tai di truyền

a)

độc lập với giới tính.

b)

thẳng theo bố.

c)

chéo giới.

d)

theo dòng mẹ

94.

Điều không đúng về nhiễm sắc thể giới tính ở mỗi người là: nhiễm sắc thể giới tính

a)

chỉ gồm một cặp trong nhân tế bào.

b)

chỉ có trong các tế bào sinh dục.

c)

tồn tại ở cặp tương đồng XX hoặc không tương đồng XY.

d)

chứa các gen qui định giới tính và các gen qui định tính trạng khác.

95.

Các gen ở đoạn không tương đồng trên nhiễm sắc thể X có sự di truyền

a)

theo dòng mẹ.

b)

thẳng.

c)

như các gen trên NST thường.

d)

chéo.

96.

Gen ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Y có hiện tượng di truyền

a)

theo dòng mẹ.

b)

thẳng.

c)

như gen trên NST thường.

d)

chéo.

97.

Gen ở vùng tương đồng trên cặp nhiễm sắc thể giới tính XY di truyền

a)

thẳng.

b)

chéo.

c)

như gen trên NST thường.

d)

theo dòng mẹ.

98.

Bệnh mù màu (do gen lặn gây nên) thường thấy ở nam ít thấy ở nữ, vì nam giới

a)

chỉ cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 1 gen lặn mới biểu hiện

b)

cần mang 2 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.

c)

chỉ cần mang 1 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.

d)

cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.

99.

Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên

(Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ

a)

bố.

b)

bà nội.

c)

ông nội.

d)

mẹ.

100.

Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng đó

a)

nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.

b)

nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X

c)

nằm trên nhiễm sắc thể thường.

d)

nằm ở ngoài nhân.

101.

Đặc điểm không đúng đối với tính trạng do gen nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y quy định?

a)

Di truyền chéo

b)

Tính trạng biểu hiện đồng đều ở 2 giới đực, cái

c)

Kết quả phép lai thuận khác kết quả phép lai nghịch

d)

Tính trạng biểu hiện phổ biến ở giới dị giao (XY)

102.

Tính trạng do gen nằm trên NST giới tính Y không có alen trên X có đặc điểm nào sau đây?

a)

Di truyền thẳng cho giới đồng giao

b)

Di truyền thẳng cho giới đực

c)

Di truyền thẳng cho giới dị giao

d)

Di truyền thẳng cho giới cái

103.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với đặc điểm di truyền do gen nằm trong tế bào chất?

(1) Kết quả phép lai thuận khác kết quả phép lai nghịch

(2) Đời con biểu hiện kiểu hình giống kiểu hình của cơ thể mẹ

(3) Trong di truyền qua tế bào chất, vai trò của bố và mẹ là như nhau

(4) Tính trạng do gen nằm trong tế bào chất không thay đổi khi tiến hành thay nhân của tế bào.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

104.

Phép lai nào sau đây thường được dùng để phân biệt gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường với gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.

a)

Phép lai thuận - nghịch

b)

Phép lai phân tích

c)

Phép lai kinh tế

d)

Tự thụ phấn

105.

Điều nào sau đây đúng với đặc điểm di truyền của tính trạng do gen nằm trên NST thường?

a)

Di truyền đồng đều cho 2 giới đực, cái

b)

Dễ biểu hiện ở giới dị giao

c)

Chỉ biểu hiện ở giới dị giao

d)

Di truyền theo dòng mẹ

106.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về NST giới tính ở động vật?

a)

NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.

b)

NST giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.

c)

Hợp tử mang cặp NST giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.

d)

NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.

107.

Dấu hiệu đặc trưng để nhận biết tính trạng do gen trên NST giới tính Y quy định là:

a)

Được di truyền thẳng ở giới dị giao tử.

b)

Luôn di truyền theo dòng bố.

c)

Chỉ biểu hiện ở con cái.

d)

Chỉ biểu hiện ở con đực.