Font size
Worksheetsôn kt gk k12
Total questions: 138
Worksheet time: 2hrs 18mins
Cập nhật dữ liệu là:
Thay đổi dữ liệu trong các bảng
Thay đổi cấu trúc của bảng
Thay đổi dữ liệu trong các bảng gồm: thêm bản ghi mới, chỉnh sửa, xóa bản ghi
Thay đổi cách hiển thị dữ liệu trong bảng
Để xóa một bản ghi ta thực hiện thao tác nào sau đây?
Chọn Insert → Record rồi chọn Yes.
Nháy lệnh Delete Record trên thanh công cụ rồi chọn Yes
Nháy lệnh New Record trên thanh công cụ rồi chọn Yes.
Tất cả đều đúng
Bảng đã được hiển thị ở chế độ trang dữ liệu, với một trường đã chọn, muốn sắp xếp các bản ghi theo thứ tự tăng, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?
Record/Sort/Sort Ascending
Edit/ Sort Ascending
Insert/New Record
Record/Sort/Sort Descending
Trong Access, từ Filter có ý nghĩa gì?
Tìm kiếm dữ liệu
Lọc dữ liệu
Sắp xếp dữ liệu
Xóa dữ liệu
Chế độ nào cho phép thực hiện cập nhật dữ liệu trên bảng một cách đơn giản?
Chế độ thiết kế
Chế độ hiển thị trang dữ liệu
Chế độ biểu mẫu
Một đáp án khác
Trong khi nhập dữ liệu cho bảng, muốn chèn thêm một bản ghi mới, ta thực hiện: Insert => ...........
Record
New Rows
Rows
New Record
Nút lệnh này có chức năng gì?
(a)
Nút lệnh này có chức năng gì?
(a)
Nút lệnh này có chức năng gì?
(a)
Nút lệnh này có chức năng gì?
(a)
Trong Access, để tạo CSDL mới, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?
File/New/Blank Database
Create Table in Design View
Create table by using wizard
File/open
Trong Acess, để mở CSDL đã lưu, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?
File/open/<tên tệp>
File/new/Blank Database
Create table by using wizard
Create Table in Design View
Tên của CSDL trong Access bắt buộc phải đặt trước hay sau khi tạo CSDL?
Bắt buộc vào là đặt tên tệp ngay rồi mới tạo CSDL sau
Đặt tên tệp sau khi đã tạo CSDL
Vào File /Exit
Vào File /Close
Người ta thường sử dụng cách nào để tạo một đối tượng mới (table)?
Create/ table Design
Create/ table
Create/ table by entering data
Create/ Table winzard
Phần đuôi của tên tập tin trong Access là
DOCX
ACCDB
ACSDB
ACDB
Access có những khả năng nào?
Cung cấp công cụ tạo lập, lưu trữ dữ liệu
Cung cấp công cụ tạo lập, cập nhật và khai thác dữ liệu
Cung cấp công cụ tạo lập, lưu trữ và khai thác dữ liệu
Cung cấp công cụ tạo lập, lưu trữ, cập nhật và khai thác dữ liệu
Các đối tượng cơ bản trong Access là:
Bảng, Macro, Biểu mẫu, Báo cáo
Bảng, Mẫu hỏi, Biểu mẫu, Báo cáo
Bảng, Macro, Biểu mẫu, Mẫu hỏi
Bảng, Macro, Môđun, Báo cáo
Để định dạng, tính toán, tổng hợp và in dữ liệu, ta dùng:
Table
Query
Form
Report
Để sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu xác định từ một hoặc nhiều bảng, ta dùng:
Table
Query
Form
Report
Đối tượng nào tạo giao diện thuận tiện cho việc nhập hoặc hiển thị thông tin?
Table
Query
Form
Report
Đối tượng nào có chức năng dùng để lưu dữ liệu?
Table
Query
Form
Report
Trong chế độ trang dữ liệu, ta có thể chuyển sang chế độ thiết kế bằng cách dùng menu:
File → View→Design View
Home → View→Design View
Database Tools→Design View
Edit →Design View
Một đối tượng trong Access có thể được tạo ra bằng cách:
Người dùng tự thiết kế, dùng thuật sĩ hoặc kết hợp cả 2 cách trên
Người dùng tự thiết kế
Kết hợp thiết kế và thuật sĩ
Dùng các mẫu dựng sẵn
Chế độ thiết kế được dùng để:
Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo
Cập nhật dữ liệu cho của bảng, mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo
Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi; hiển thị dữ liệu của biểu mẫu, báo cáo
Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu và báo cáo
Chế độ trang dữ liệu được dùng để:
Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo
Cập nhật dữ liệu cho của bảng, mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo
Hiển thị dữ liệu của biểu mẫu, báo cáo; thay đổi cấu trúc bảng, mẫu hỏi
Hiển thị dữ liệu dạng bảng, cho phép xem, xóa hoặc thay đổi các dữ liệu đã có
Hãy sắp xếp các bước sau để được một thao tác đúng khi tạo một CSDL mới?
(1) Chọn nút Create ( 2) Chọn File -> New (3) Nhập tên cơ sở dữ liệu (4) Chọn Blank Database
2 - 4 - 3 - 1
2 - 3 - 4 - 1
1 - 2 - 3 - 4
4 - 3 - 2 - 1
Để quản lí học sinh, nhà trường phải có hồ sơ học sinh. Vậy hồ sơ học sinh được gọi là
Sổ điểm
Học bạ
Sổ chủ nhiệm
Sổ đăng bộ
Hồ sơ lớp là
Thông tin về các học sinh trong một nhóm
Thông tin về các học sinh trong một tổ
Thông tin về các học sinh trong một lớp
Thông tin về các học sinh trong một trường
Cập nhật hồ sơ có thể gồm những công việc nào dưới đây
Thêm hồ sơ
Tìm kiếm hồ sơ
Báo cáo hồ sơ
Sửa hay xóa hồ sơ
Vì sao phải cập nhật hồ sơ(Chọn phương án đúng nhất)
Để người quản lí kiểm tra
Để tìm kiếm cho dễ
Để đúng với thực tế
Để khai thác hiệu quả
Mục đích của việc lập hồ sơ (Chọn phương án đúng nhất)
Để khai thác
Để tìm kiếm cho dễ
Để đúng với thực tế
Để lưu trữ
Có mấy công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức ?
2
3
4
5
Thu thập thông tin và lưu trữ là công việc nào dưới đây?
Tạo lập hồ sơ
Thêm hồ sơ
Cập nhật hồ sơ
Khai thác hồ sơ
Sắp xếp hồ sơ theo một tiêu chí nào đó là nội dung của công việc nào dưới đây
Tạo lập hồ sơ
Khai thác hồ sơ
Cập nhật hồ sơ
Bổ sung hồ sơ
Sửa chữa một vài thông tin thuộc công việc nào dưới đây
Tạo lập hồ sơ
Xóa hồ sơ
Cập nhật hồ sơ
Khai thác hồ sơ
Access là gì?
Là phần mềm ứng dụng
Là hệ QTCSDL do hãng Microsoft sản xuất
Là phần cứng
Cả A và B
Các chức năng chính của Access?
Lập bảng
Tính toán và khai thác dữ liệu
Lưu trữ dữ liệu
Ba câu trên đều đúng
Hãy sắp xếp các bước sau để được một thao tác đúng khi tạo một CSDL mới?
(1) Chọn nút Create
(2) Chọn File -> New
(3) Nhập tên cơ sở dữ liệu
(4) Chọn Blank Database
(2) → (4) → (3) → (1)
(2) → (1) → (3) → (4)
(1) → (2) → (3) → (4)
(1) → (3) → (4) → (2)
Các đối tượng cơ bản trong Access là:
Bảng
Mẫu hỏi
Biểu mẫu
Báo cáo
Modul
Chọn câu sai trong các câu sau:
Access có khả năng cung cấp công cụ tạo lập CSDL
Access không hỗ trợ lưu trữ CSDL trên các thiết bị nhớ.
Access cho phép cập nhật dữ liệu, tạo báo cáo, thống kê, tổng hợp.
D. CSDL xây dựng trong Access gồm các bảng và liên kết giữa các bảng.
Trong Acess, để mở CSDL đã lưu, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?
File/new/Blank Database
Create table by using wizard
File/open/<tên tệp>
Create Table in Design View
Đối tượng nào tạo giao diện thuận tiện cho việc nhập hoặc hiển thị thông tin?
(a)
Access là gì?
Là phần mềm hệ thống
Là hệ QTCSDL do hãng Microsoft sản xuất
Là hệ QTCSDL do hãng Apple sản xuất
Là phần cứng
Các chức năng chính của Access?
Tạo bảng
Tính toán và khai thác dữ liệu
Lưu trữ dữ liệu
Ba câu đều đúng
Access có những khả năng nào?
Cung cấp công cụ tạo lập, lưu trữ dữ liệu
Cung cấp công cụ tạo lập, cập nhật và khai thác dữ liệu
Cung cấp công cụ tạo lập, lưu trữ và khai thác dữ liệu
Cung cấp công cụ tạo lập, lưu trữ, cập nhật và khai thác dữ liệu
Chọn câu sai trong các câu sau:
Access có khả năng cung cấp công cụ tạo lập CSDL
Access không hỗ trợ lưu trữ CSDL trên các thiết bị nhớ
Access cho phép cập nhật dữ liệu, tạo báo cáo, thống kê, tổng hợp
CSDL xây dựng trong Access gồm các bảng và liên kết giữa các bảng
Để khởi động Access, cách nào không thực hiện được?
Nháy đúp vào biểu tượng Access trên màn hình nền
Nháy vào biểu tượng Access trên màn hình nền
Start → All Programs → Microsoft Office → Microsoft Access
Start → Access
Để tạo một CSDL mới và đặt tên tệp trong Access, ta phải:
Khởi động Access, vào File chọn New hoặc kích vào biểu tượng New
Vào File chọn New
Kích vào biểu tượng New
Khởi động Access, vào File chọn New hoặc kích vào biểu tượng New, kích tiếp vào Blank DataBase, rồi đặt tên file và chọn vị trí lưu tệp, rồi sau đó chọn Create
Hãy sắp xếp các bước sau để được một thao tác đúng khi tạo một CSDL mới?
(1) Chọn nút Create (2) Chọn File → New (3) Nhập tên cơ sở dữ liệu (4) Chọn Blank Database
(2) → (4) → (3) → (1)
(2) → (1) → (3) → (4)
(1) → (2) → (3) → (4)
(1) → (3) → (4) → (2)
Trong Access, để tạo CSDL mới, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?
Create Table in Design View
Create table by using wizard
File/open
File/New/Blank Database
Tệp CSDL trong Access được đặt tên và lưu trước hay sau khi tạo nội dung CSDL?
Đặt tên tệp và lưu tệp sau khi đã tạo CSDL
Đặt tên tệp và lưu tệp trước rồi mới tạo CSDL sau
Giả sử đã có tệp Access trên đĩa, để mở tập tin đó thì ta thực hiện thao tác nào mới đúng?
Nhấn tổ hợp phím CTRL+ O
Nháy đúp chuột lên tên của CSDL (nếu có) trong khung New File
File/Open
Cả 3 cách đều đúng
Chế độ thiết kế được dùng để:
Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo
Cập nhật dữ liệu cho của bảng, mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo
Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi; hiển thị dữ liệu của biểu mẫu, báo cáo
Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu và báo cáo
Chế độ trang dữ liệu được dùng để:
Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo
Cập nhật dữ liệu cho của bảng, mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo
Hiển thị dữ liệu của biểu mẫu, báo cáo; thay đổi cấu trúc bảng, mẫu hỏi
Hiển thị dữ liệu dạng bảng, cho phép xem, xóa hoặc thay đổi các dữ liệu đã có
Hãy chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau
Muốn tạo đối tượng mới ta có thể dùng các mẫu dựng sẵn.
Thuật sĩ là phần cứng hướng dẫn từng bước giúp tạo các đối tượng của CSDL.
Thông thường người ta thiết kế đối tượng xong mới dùng thuật sĩ sửa lại cho phù hợp.
Các ý đều sai
Hãy chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Access có chương trình hướng dẫn từng bước để tạo các đối tượng.
Không thể chuyển đổi qua lại giữa hai chế độ thiết kế và trang dữ liệu.
Access chỉ có duy nhất một chế độ làm việc.
Mỗi công việc trong Access luôn chỉ có một cách để thực hiện.
Thao tác nào sau đây không kết thúc phiên làm việc với Access:
File/Close
Nháy vào nút (X) nằm ở góc trên bên phải màn hình làm việc của Access
File/Exit
Ấn tổ hợp Alt+F4
Một đối tượng trong Access có thể được tạo ra bằng cách:
Người dùng tự thiết kế, dùng thuật sĩ hoặc kết hợp cả 2 cách trên
Người dùng tự thiết kế
Kết hợp thiết kế và thuật sĩ
Dùng các mẫu dựng sẵn
Trong chế độ trang dữ liệu, ta có thể chuyển sang chế độ thiết kế bằng cách dùng lệnh:
Format→Design View
View→Design View
Tools→Design View
Edit →Design View
Trong chế độ thiết kế , ta có thể chuyển sang chế độ trang dữ liệu bằng cách dùng lệnh:
View→Design View
Edit →Design View
View→Datasheet View
Edit →Datasheet View
Cập nhật dữ liệu là:
Thay đổi dữ liệu trong các bảng
Thay đổi cấu trúc của bảng
Thay đổi dữ liệu trong các bảng gồm: thêm bản ghi mới, chỉnh sửa, xóa bản ghi
Thay đổi cách hiển thị dữ liệu trong bảng
Trong khi nhập dữ liệu cho bảng, muốn chèn thêm một bản ghi mới, ta thực hiện: Insert => ...........
Record
New Rows
Rows
New Record
Để xóa một bản ghi ta thực hiện thao tác nào sau đây?
Chọn Insert → Record rồi chọn Yes.
Nháy lệnh Delete Record trên thanh công cụ rồi chọn Yes
Nháy lệnh New Record trên thanh công cụ rồi chọn Yes.
Tất cả đều đúng
Bảng đã được hiển thị ở chế độ trang dữ liệu, với một trường đã chọn, muốn sắp xếp các bản ghi theo thứ tự tăng, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?
Record/Sort/Sort Ascending
Edit/ Sort Ascending
Insert/New Record
Record/Sort/Sort Descending
Khẳng định nào sau đây là sai?
Lọc tìm được các bản ghi trong nhiều bảng thỏa mãn với điều kiện lọc
Lọc là một công cụ của hệ QT CSDL cho phép tìm ra những bản ghi thỏa mãn một số điều kiện nào đó phục vụ tìm kiếm
Sử dụng lọc theo ô dữ liệu đang chọn để tìm nhanh các bản ghi có dữ liệu trùng với ô đang chọn
Sử dụng lọc theo mẫu để tìm các bản ghi thỏa mãn các tiêu chí phức tạp
Trong Access, muốn in dữ liệu ra giấy, ta thực hiện
Edit – Print
File – Print
Windows – Print
Tools – Print
Chế độ nào cho phép thực hiện cập nhật dữ liệu trên bảng một cách đơn giản?
Chế độ thiết kế
Chế độ hiển thị trang dữ liệu
Chế độ biểu mẫu
Một đáp án khác
Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau?
Có thể thêm bản ghi vào giữa các bản ghi đã có trong bảng
Có thể sử dụng phím Tab để di chuyển giữa các ô trong bảng ở chế độ trang dữ liệu
Tên trường có thể chứa các kí tự số và không thể dài hơn 64 kí tự
Bản ghi đã bị xóa thì không thể khôi phục lại được
Trong Access, từ Filter có ý nghĩa gì?
Tìm kiếm dữ liệu
Lọc dữ liệu
Sắp xếp dữ liệu
Xóa dữ liệu
2->3->1
3->2->1
1->2->3
1->3->2
Cập nhật dữ liệu là:
Thay đổi dữ liệu trong các bảng
Thay đổi dữ liệu trong các bảng gồm: thêm bản ghi mới, chỉnh sửa, xóa bản ghi
Thay đổi cấu trúc của bảng
Thay đổi cách hiển thị dữ liệu trong bảng
Chế độ nào cho phép thực hiện cập nhật dữ liệu trên bảng một cách đơn giản?
Chế độ hiển thị trang dữ liệu
Chế độ biểu mẫu
Chế độ thiết kế
Một đáp án khác
Trong khi nhập dữ liệu cho bảng, muốn chèn thêm một bản ghi mới, ta thực hiện : Insert --> .......
Record
New Rows
Rows
New Record
Muốn chèn thêm một bản ghi mới, ta không thực hiện:
Insert --> New Record
Nháy chuột trực tiếp vào bản ghi trống ở cuối bảng rồi gõ dữ liệu tương ứng
Insert/New
Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau?
Có thể thêm bản ghi vào giữa các bản ghi đã có trong bảng
Có thể sử dụng phím Tab để di chuyển giữa các ô trong bảng ở chế độ trang dữ liệu
Tên trường có thể chứa các kí tự số và không thể dài hơn 64 kí tự
Bản ghi đã bị xóa thì không thể khôi phục lại được
Để xóa một bản ghi ta thực hiện thao tác nào sau đây?
Chọn Insert → Delete Record
File/ Delete
Trong khi nhập dữ liệu cho bảng, muốn xóa một bản ghi đã được chọn, ta không thực hiện:
Edit/Delete
Edit/Delete Record
Nhấn phím Delete
Nhấn Backspace
Để sắp xếp dữ liệu trường nào đó tăng dần ta chọn biểu tượng nào sau đây?
Để sắp xếp dữ liệu trường nào đó giảm dần ta chọn biểu tượng nào sau đây?
Bảng đã được hiển thị ở chế độ trang dữ liệu, với một trường đã chọn, muốn sắp xếp các bản ghi theo thứ tự tăng, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?
Record/Sort/Sort Descending
Insert/New Record
Edit/ Sort Ascending
Record/Sort/Sort Ascending
Khẳng định nào sau đây là sai?
Lọc là một công cụ của hệ QT CSDL cho phép tìm ra những bản ghi thỏa mãn một số điều kiện nào đó phục vụ tìm kiếm
Lọc tìm được các bản ghi trong nhiều bảng thỏa mãn với điều kiện lọc
Sử dụng lọc theo ô dữ liệu đang chọn để tìm nhanh các bản ghi có dữ liệu trùng với ô đang chọn
Sử dụng lọc theo mẫu để tìm các bản ghi thỏa mãn các tiêu chí phức tạp
Trong Access, từ Filter có ý nghĩa gì ?
Tìm kiếm dữ liệu
Lọc dữ liệu
Sắp xếp dữ liệu
Xóa dữ liệu
Cho các thao tác sau:
(1) Nháy nút : Fillter by Form
(2) Nháy nút: Apply Fillter
(3) Nhập điều kiện lọc vào ô có dữ liệu cần lọc.
Trình tự các thao tác để thực hiện được việc lọc theo ô dữ liệu đang chọn là:
(3) --> (1) --> (2)
(3) --> (2) --> (1)
(3) --> (1)
(3) --> (2)
Trong Access, muốn thực hiện việc hủy lọc dữ liệu, ta nháy nút :
:Bảng đã được hiển thị ở chế độ trang dữ liệu, muốn lọc theo mẫu, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?
Record/Fillter/Fillter By Form
Insert/Colum
Record/Sort/Sort Ascending
Record/Fillter/Fillter By Selection
Để lọc danh sách học sinh của hai tổ 1 và 2 của lớp 12A1, ta chọn lọc theo mẫu, trong trường “Tổ” ta gõ vào:
1 or 2
Không làm được
1 and 2
1 , 2
Trên Table ở chế độ Datasheet View, Nhấn Ctrl+F:
Mở hộp thoại Font
Mở hộp thoại Filter
Mở hộp thoại Sort
Mở hộp thoại Find and Replace
Trong Access, muốn xem lại trang dữ liệu trước khi in, ta thực hiện :
File – Print Preview
View – Print Preview
Windows – Print Preview
Tools – Print Preview
Trong Access, muốn in dữ liệu ra giấy, ta thực hiện
Edit – Print
File – Print
Windows – Print
Tools – Print
Trong khi nhập dữ liệu cho bảng, muốn xóa một bản ghi đã được chọn, ta bấm phím:
Enter
Space
Backspace
Delete
Đối tượng dùng để lưu trữ dữ liệu của cơ sở dữ liệu là:
Mẫu hỏi
Bảng
Biểu mẫu
Báo cáo
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào SAI?
Trường (field): bản chất là cột của bảng, thể hiện thuộc tính của chủ thể cần quản lý
Bản ghi (record): bản chất là hàng của bảng, gồm dữ liệu về các thuộc tính của chủ thể được quản lý
Kiểu dữ liệu (Data Type): là kiểu của dữ liệu lưu trong một trường
Một trường có thể có nhiều kiểu dữ liệu
Khi chọn dữ liệu cho các trường chỉ chứa một trong hai giá trị như: trường “gioitinh”, trường “đoàn viên”, ...nên chọn kiểu dữ liệu nào để sau này nhập dữ liệu cho nhanh.
Yes/No
Boolean
True/False
Date/Time
Khi chọn kiểu dữ liệu cho trường THÀNH_TIỀN (bắt buộc kèm theo đơn vị tiền tệ), phải chọn loại nào?
Number
Currency
Text
Date/time
Chọn kiểu dữ liệu nào cho truờng điểm “Tóan”, “Lý”,...
AutoNumber
Yes/No
Number
Currency
Trong Access khi ta nhập dữ liệu cho trường “Ghi chú” trong CSDL (dữ liệu kiểu văn bản) mà nhiều hơn 255 kí tự thì ta cần phải định nghĩa trường đó theo kiểu nào?
Text
Currency
Longint
Memo
Trong Access, dữ liệu kiểu ngày tháng được khai báo bằng:
Day/Type
Date/Type
Day/Time
Date/Time
Khi làm việc với cấu trúc bảng, để xác định kiểu dữ liệu của trường, ta xác định tên kiểu dữ liệu tại cột:
Field Type
Description
Data Type
Field Properties
Khi tạo bảng, trường “DiaChi” có kiểu dữ liệu là Text, trong mục Field size ta nhập vào số 300. Sau đó ta lưu cấu trúc bảng lại.
Access báo lỗi
Trường DiaChi có tối đa 255 kí tự
Trường DiaChi có tối đa 300 kí tự
Trường DiaChi có tối đa 256 kí tự
Các trường mà giá trị của chúng được xác định duy nhất mỗi hàng của bảng được gọi là:
Trường chính
Khóa chính
Bản ghi chính
Kiểu dữ liệu
Để khởi động Access, ta thực hiện:
A. Nháy đúp vào biểu tượng Access trên màn hình nền
B. Nháy vào biểu tượng Access trên màn hình nền
C. Start → All Programs → Microsoft Office → Microsoft Access
D. A hoặc C
Để tạo một CSDL mới và đặt tên tệp trong Access, ta phải:
A. Khởi động Access, vào File chọn New hoặc nháy vào biểu tượng New
B. Vào File chọn New
CNháy vào biểu tượng New
D. Khởi động Access, vào File chọn New hoặc nháy vào biểu tượng New, nháy tiếp vào Blank DataBase, rồi đặt tên file và chọn vị trí lưu tệp, rồi sau đó chọn Create
Hãy sắp xếp các bước sau để được một thao tác đúng khi tạo một CSDL mới?
(1) Chọn nút Create
(2) Chọn File --> New
(3) Nhập tên cơ sở dữ liệu
(4) Chọn Blank Database
A. (2) → (4) → (3) → (1)
B. (2) → (1) → (3) → (4)
C. (1) → (2) → (3) → (4)
D. (1) → (3) → (4) → (2)
Trong Access, để tạo CSDL mới, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?
A. Create Table in Design View
B. Create table by using wizard
C. File/Open
D. File/New/Blank Database
Tên của CSDL trong Access bắt buộc phải đặt trước hay sau khi tạo CSDL?
A. Đặt tên tệp sau khi đã tạo CSDL
B. Vào File / Exit
C. Vào File / Close
D. Bắt buộc vào là đặt tên tệp ngay rồi mới tạo CSDL sau
Giả sử đã có tệp Access trên đĩa, để mở tập tin đó thì ta thực hiện thao tác nào mới đúng?
A. Nhấn tổ hợp phím CTRL+ O
B. Nháy đúp chuột lên tên của CSDL (nếu có) trong khung New File
C. File / Open
D. Cả A, B và C đều đúng
Chế độ thiết kế được dùng để:
A. Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo
B. Cập nhật dữ liệu cho của bảng, mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo
C. Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi; hiển thị dữ liệu của biểu mẫu, báo cáo
D. Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu và báo cáo
Chế độ trang dữ liệu được dùng để:
A. Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo
B. Cập nhật dữ liệu cho của bảng, mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo
C. Hiển thị dữ liệu của biểu mẫu, báo cáo; thay đổi cấu trúc bảng, mẫu hỏi
D. Hiển thị dữ liệu dạng bảng, cho phép xem, xóa hoặc thay đổi các dữ liệu đã có
Có mấy chế độ chính để làm việc với các loại đối tượng?
A. 2 chế độ
B. 3 chế độ
C. 4 chế độ
D. 5 chế độ
Để lọc danh sách học sinh của hai tổ 1 và 2 của lớp 12A1, ta chọn lọc theo mẫu, trong trường “Tổ” ta gõ vào:
1 or 2
Không làm được
1 and 2
1 , 2
Trong Access có CSDL bài toán quản lí học sinh. Muốn hiển thị các học sinh có tên là “Nam” và điểm Toán: >=6,5 thì ta chọn phương pháp nào sau đây?
Lọc theo mẫu
Tìm kiếm
Sắp xếp
Lọc theo ô dữ liệu đang chọn
Hãy chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Trong access không có nút lệnh phục hồi (undo) lại bản ghi đã xóa
Khi cần lọc với rất nhiều điều kiện ta dùng thao tác lọc theo giá trị trong ô
Ta có thể bỏ trống dữ liệu ở trường làm khóa chính
Trong access không thể in một phần dữ liệu của bảng
Bảng đã được hiển thị ở chế độ trang dữ liệu, với một trường đã chọn, muốn sắp xếp các bản ghi theo thứ tự giảm dần, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?
Insert/Colum
Record/Sort/Sort Ascending
Insert/New Record
Record/Sort/Sort Descending
Khi sử dụng chức năng tìm kiếm: ta gõ cụm từ cần tìm trong ô Find What; còn mục Look in được sử dụng nhằm mục đích gì?
Chọn bảng cần tìm
Chọn từ cần tìm
Chọn từ cần thay thế
Chọn điều kiện
Bảng đã được hiển thị ở chế độ trang dữ liệu, với một trường đã chọn, muốn sắp xếp các bản ghi theo thứ tự tăng dần, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?
Insert/Colum
Record/Sort/Sort Ascending
Insert/New Record
Record/Sort/Sort Descending
Khẳng định nào sau đây là sai?
Lọc là một công cụ của hệ QT CSDL cho phép tìm ra những bản ghi thỏa mãn một số điều kiện nào đó phục vụ tìm kiếm
Lọc tìm được các bản ghi trong nhiều bảng thỏa mãn với điều kiện lọc
Sử dụng lọc theo ô dữ liệu đang chọn để tìm nhanh các bản ghi có dữ liệu trùng với ô đang chọn
Sử dụng lọc theo mẫu để tìm các bản ghi thỏa mãn các tiêu chí phức tạp
Bảng đã được mở ở chế độ trang dữ liệu, muốn xóa bản ghi hiện tại, thao tác nào sau đây là đúng?
Insert/New Record
Edit/ Delete Record
Edit/Delete Rows
Insert/Colum
Trong khi nhập dữ liệu cho bảng, muốn chèn thêm một bản ghi mới, ta thực hiện: Insert - …
Rows
New Record
New Rows
Record
Muốn in nhanh tất cả các trang ta làm gì?
Chọn File - Print
Bấm Ctrl _ P
Chọn nút lệnh Print
Một lựa chọn khác
Muốn tìm kiếm đơn giản trong access ta làm gì?
Bấm tổ hợp phím Ctrl + F
Chọn File - Find
Chọn start - search
Bấm tổ hợp phím Alt + S
Thoát khỏi access
Đóng cửa sổ CSDL
Xóa trường
Xóa bản ghi được chọn
Lọc nhanh.
Lọc/hủy bỏ lọc.
Trở về dữ liệu ban đầu.
Chức năng khác ba chức năng kia.
Khởi động access
Đặt mật khẩu cho CSDL
Chỉ định khóa chính cho trường
Thêm trường
Hãy chọn nút lệnh sắp xếp giảm.
Tạo đối tượng mới.
Sửa đối tượng đã có.
Xóa mẫu.
Lọc theo mẫu.
Sắp xếp.
Lọc dữ liệu.
Xóa bản ghi.
Thêm bản ghi mới.
Lọc theo mẫu.
Lọc theo giá trị được chọn.
Sắp xếp nhanh.
Xóa nhanh.
(2) - (3) - (1)
(3) - (2) - (1)
(1) - (2) - (3)
(1) - (3) - (2)
(3) - (1) - (2)
(3) - (2) - (1)
(3) - (1)
(3) - (2)
