wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập TV NV8

Total questions: 65

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Thế nào là trường từ vựng?

a)

A. Là tập hợp tất cả các từ có chung cách phát âm.

b)

B. Là tập hợp tất cả các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

c)

C. Là tập hợp tất cả các từ cùng từ loại (danh từ, động từ,...)

d)

D. Là tập hợp tất cả các từ có chung nguồn gốc (thuần Việt, Hán Việt,...)

2.

Các từ: “tàn nhẫn, độc ác, lạnh lùng” thuộc trường từ vựng nào dưới đây?

a)

A. Chỉ tâm hồn con người

b)

B. Chỉ tâm trạng con người

c)

C. Chỉ bản chất của con người

d)

D. Chỉ đạo đức của con người

3.

Các từ in đậm trong bài thơ sau đây thuộc trường từ vựng nào?:

Chàng Cóc ơi! Chàng Cóc ơi!

Thiếp bén duyên chàng có thế thôi

Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé,

Nghìn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi.

a)

Động vật thuộc loài ếch nhái.

b)

Động vật ăn cỏ.

c)

Côn trùng.

d)

Động vật ăn thịt.

4.

Các từ "tủ", "rương", "hòm", "chai", "lọ" thuộc trường từ vựng nào? (chọn một đáp án)

a)

vật chứa có hình hộp

b)

đồ vật trong nhà

c)

đồ vật có miệng kín

d)

vật chứa, đựng

5.

Trong câu văn: "Vì tôi biết rõ, nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ có ý gieo rắc vào đầu óc tôi những hoài nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi...", những từ nào thuộc trường từ vựng "thái độ của con người"? (chọn một đáp án)

a)

cô, mẹ

b)

nhắc, gieo rắc

c)

hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy

d)

gieo rắc, khinh miệt, ruồng rẫy

6.

Đọc đoạn thơ sau và cho biết:

"Ruộng rẫy là chiến trường

Cuốc cày là vũ khí

Nhà nông là chiến sĩ

Hậu phương thi đua với tiền phương"

Các từ: chiến trường, vũ khí, chiến sĩ được chuyển từ trường từ vựng nào sang trường từ vựng nào?

a)

Chuyển từ trường nông nghiệp sang trường quân sự

b)

Chuyển từ trường quân sự sang trường nghề nghiệp

c)

Chuyển từ trường quân sự sang trường nông nghiệp

d)

Chuyển từ trường quân sự sang trường công nhân

7.

Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất khái niệm về từ tượng thanh?

a)

Là những từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người

b)

Là những từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.

c)

Là những từ miêu tả tính cách của con người.

d)

Là những từ gợi tả bản chất của sự vật.

8.

Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất khái niệm về từ tượng hình?

a)

Là những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.

b)

Là những từ mô tả âm thanh của con người, sự vật.

c)

Là những từ miêu tả tính cách của con người.

d)

Là những từ gợi tả bản chất của sự vật.

9.

Từ nào dưới đây KHÔNG phải là từ tượng hình?

a)

Xồng xộc.

b)

Xôn xao.

c)

Rũ rượi.

d)

Xộc xệch.

10.

Đáp án nào sau đây chỉ các từ tượng hình?

a)

rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo.

b)

rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo, nham nhảm

c)

chỏng quèo, rón rén, soàn soạt

d)

soàn soạt, bịch, bốp

11.

Từ “lẻo khoẻo” trong câu “Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu” có nghĩa là gì?

a)

gầy gò, trông ốm yếu, thiếu sức sống

b)

Dáng vẻ xanh xao của người mới ốm dậy

c)

Thể trạng của những người bị mắc nghiện

d)

Gầy và cao

12.

Các từ tượng hình và tượng thanh thường được dùng trong các kiểu bài văn nào?

a)

Miêu tả và nghị luận.

b)

Tự sự và miêu tả.

c)

Nghị luận và biểu cảm.

d)

Tự sự và nghị luận.

13.

Khi nói: "Từ tượng hình, tượng thanh có giá trị biểu cảm cao" có nghĩa là:

a)

Việc dùng từ tượng hình, tượng thanh làm cho câu văn hoặc câu nói trở nên giàu cảm xúc hơn

b)

Việc dùng từ tượng hình, tượng thanh làm cho câu văn hoặc câu nói trở nên sinh động, giàu hình ảnh hơn

c)

Cả A, B

14.

Từ "ào ào" trong câu văn sau đây là từ tượng hình hay từ tượng thanh?

"Chúng ta làm ào ào lên còn đi về kẻo muộn"

a)

Từ tượng thanh

b)

Từ tượng hình

15.

Trong các nhóm từ sau, nhóm nào đã được sắp xếp hợp lí

a)

Thong thả, khoan thai, vội vàng, uyển chuyển, róc rách.

b)

Vi vu, ngọt ngào, lóng lánh, xa xa, phơi phới.

c)

Ha hả, hô hố, hơ hớ, hì hì, khúc khích.

d)

Thất thểu, lò dò, chồm hổm, chập chững, rón rén.

16.

Tìm từ ngữ địa phương đúng?

Bầm ơi có rét không bầm?

Heo heo gió núi lâm thâm mưa phùn.

a)

Rét

b)

Gió

c)

Bầm

d)

Mưa phùn

17.

Từ địa phương "tía" của Nam Bộ có nghĩa toàn dân là gì?

a)

A. Lá tía tô

b)

B. bố

c)

C. màu đỏ

d)

D. quả na

18.

Câu 8:

O du kích nhỏ giương cao súng

Thằng Mĩ lênh khênh bước cúi đầu

Từ địa phương "O" trong hai câu thơ trên có nghĩa là...?

a)

Chú

b)

Bác

c)

d)

19.

Từ "bắp" trong đoạn thơ sau là của địa phương nào?

a)

Miền Bắc

b)

Miền Trung

c)

Miền Nam

d)

Miền Trung và miền Nam

20.

Trong câu: "Con kêu rồi mà người ta không nghe.'

"Kêu" trong từ toàn dân nghĩa là gì?

a)

Nhờ

b)

Khuyên

c)

Hỏi

d)

Gọi

21.

Dãy từ sau được dùng trong tầng lớp xã hội nào:

Trứng, gậy, ngỗng, trúng tủ, tủ đè, trẻ trâu

a)

Công an và tội phạm

b)

Học sinh, sinh viên.

c)

Triều đình phong kiến

d)

Vận động viên thể thao

22.

Đồng chí nhớ nữa,

Kể chuyện Bình - Trị - Thiên,

Cho bầy tui nghe ,

Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí

- Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng gian khổ,

Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri.

Các từ được gạch chân trong đoạn thơ trên là từ ngữ ở vùng nào là chủ yếu?

a)

A. Miền Bắc

b)

B. Miền Trung

c)

C. Miền Nam

d)

D. Đây là từ ngữ toàn dân

23.

Từ địa phương của từ "mẹ" là

(Có thể chọn nhiều đáp án)

a)

b)

U

c)

Bầm

d)

Na

e)

Mạ

24.

Trợ từ là gì?

a)

A. Là những từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp.

b)

B. Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu, dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.

c)

C. Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau.

d)

D. Là những từ đi sau động từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ.

25.

Cho câu sau:

Tôi chỉ ốm có một trận đấy thôi. Một trận đúng hai tháng mười tám ngày, ông giáo ạ!

(Nam Cao)

Câu trên có mấy trợ từ?

a)

A. Hai

b)

B. Ba

c)

C. Bốn

d)

D. Năm

26.

Đọc ví dụ sau:

Đột nhiên lão bảo tôi:

- Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ!

(Nam Cao)

Ví dụ trên không có chứa trợ từ.

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

27.

Thán từ là gì?

a)

A. Là những từ dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến trong câu.

b)

B. Là những từ làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp.

c)

C. Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau.

d)

D. Là những từ dùng để nối các vế câu trong một câu ghép.

28.

Trong những các câu sau, câu nào có chứa thán từ?

a)

A. Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?

b)

B. Không, ông giáo ạ!

c)

C. Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ.

d)

D. Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tỉnh táo như thường.

29.

Cho câu văn:

"Tôi nhắc anh những ba bốn lần mà anh vẫn quên".

Từ "những" trong câu văn trên là từ loại gì?

a)

A. Thán từ.

b)

B. Số từ

c)

C. Tình thái từ.

d)

D. Trợ từ.

30.

Cho câu văn:

"Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu" (Thế Lữ, Nhớ rừng)

Các thán từ "than ôi" trong câu trên biểu lộ cảm xúc gì?

a)

A. Vui sướng, khoái chí

b)

B. Buồn thương, tiếc nuối

c)

C. Đau xót, van xin.

31.

Hãy xác định từ "ngay" trong câu nào trong các câu sau đây là trợ từ

a)

A. Ngay tôi cũng không biết việc này.

b)

B. Bạn phải nói ngay điều này cho cô giáo biết.

c)

C. Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem. (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

32.

Giải thích trợ từ "nguyên" được sử dụng trong câu sau đây:

... nguyên tiền mặt cũng phải một trăm đồng bạc. (Lão Hạc, Nam Cao)

a)

A. Nhấn mạnh ý nhiều, hàm ý trách móc (nhà gái thách cưới nặng)

b)

B. Ý chỉ sự đầy đủ, nguyên vẹn.

c)

C. Nhấn mạnh ý ít ỏi, không đầy đủ.

33.

Cho câu văn sau:

... Ấy! Sự đời lại cứ như vậy đấy. Người ta định rồi chẳng bào giờ người ta làm được. (Nam Cao, Lão Hạc)

Từ nào trong câu văn trên là thán từ?

a)

A. Lại, cứ

b)

B. Định

c)

C. Đấy.

d)

D. Ấy

34.

Có bao nhiêu loại tình thái từ?

a)

A. 4 loại

b)

B. 3 loại

c)

C. 5 loại

d)

D. 6 loại

35.

Tình thái từ là gì?

a)

A. Là những từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp.

b)

B. Là những từ được thêm vào câu để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói và người viết.

c)

C. Là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.

d)

D. Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu, dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến từ ngữ đó.

36.

Câu nào dưới đây không sử dụng tình thái từ?

a)

A. Nếu vậy, tôi chẳng biết trả lời ra sao.

b)

B. Giúp tôi với, lạy Chúa!

c)

C. Tôi đã chẳng bảo ngài cẩn thận đấy ư?

d)

D. Những tên khổng lồ nào cơ?

37.

Tình thái từ trong câu "Thầy mệt ạ ?" biểu thị điều gì?

a)

A. Nghi vấn, kính trọng.

b)

B. Nghi vấn, bình thường.

c)

C. Cảm thán, bình thường.

d)

D. Cầu khiến, kính trọng.

38.

 Tình thái từ trong câu "Trưa nay các em được về nhà cơ mà" thuộc loại nào?

a)

A. Tình thái từ nghi vấn.

b)

B. Tình thái từ cầu khiến.

c)

C. Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm.

d)

D. Tình thái từ cảm thán.

39.

Trong các câu sau, câu nào không sử dụng phép nói quá?

a)

Cưới nàng anh toan dẫn voi/Anh sợ quốc cấm nên voi không bàn...

b)

Người ta là hoa của đất.

c)

Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông cũng cạn.

d)

Đồn rằng bác mẹ anh hiền/Cắn hạt cơm không vỡ, cắn đồng tiền vỡ tư.

40.

Nhận xét nào nói đúng nhất tác dụng của biện pháp nói quá trong hai câu thơ sau?

"Bác ơi tim Bác mênh mông thế,

Ôm cả non sông mọi kiếp người!"

(Tố Hữu)

a)

Nhấn mạnh tình thương yêu bao la của Bác Hồ.

b)

Nhấn mạnh sự tài trí tuyệt vời của Bác Hồ.

c)

Nhấn mạnh sự dũng cảm của Bác Hồ.

d)

Nhấn mạnh sự hiểu biết rộng của Bác Hồ.

41.

Câu ca dao nào dưới đây sử dụng biện pháp nói quá?

a)

"Miệng cười như thể hoa ngâu

Cái khăn đội đầu như thể hoa sen."

b)

"Làm trai cho đáng nên trai

Khom lưng chống gối gánh những hai hạt vừng."

c)

"Hỡi cô tát nước bên đàng

Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi."

42.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để tạo nên biện pháp nói quá:

Ở nơi ……………………….. thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau, trồng cà.

a)

chó ăn đá, gà ăn sỏi

b)

vắt chân lên cổ

c)

dời non lấp biển

d)

ruột để ngoài da

43.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để tạo nên biện pháp nói quá:

Cô Hà tính tình xởi lởi, …………………………………….

a)

chó ăn đá, gà ăn sỏi

b)

vắt chân lên cổ

c)

dời non lấp biển

d)

ruột để ngoài da

44.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để tạo nên biện pháp nói quá:

Bọn giặc hoảng hồn, …………………………………………. mà chạy.

a)

chó ăn đá, gà ăn sỏi

b)

vắt chân lên cổ

c)

dời non lấp biển

d)

ruột để ngoài da

45.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để tạo nên biện pháp nói quá:

Nhân dân ta có sức mạnh ……………………………….., đánh tan mọi âm mưu, thủ đoạn của bọn đế quốc Mĩ và tay sai.

a)

chó ăn đá, gà ăn sỏi

b)

vắt chân lên cổ

c)

dời non lấp biển

d)

ruột để ngoài da

46.

Thế nào là nói quá ?

a)

Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

b)

Là biện pháp tu từ giảm nhẹ tính chất của sự vật

c)

Là cách nói khoác, khoa trương sự vật

d)

Là biện pháp tu từ nêu lên sự vật hiện tượng có nét gần gũi với nhau

47.

Ý nghĩa của biện pháp nói quá trong câu:

"Anh cứ yên tâm, vết thương chỉ sướt da thôi. Từ giờ đến sáng em có thể đi lên đến tận trời được."

a)

Nói quá để chứng tỏ bản thân.

b)

Cô gái cho rằng bản thân mình có sức lực phi thường.

c)

Nhấn mạnh vết thương không đáng lo, cô gái không ngại khó khăn.

d)

Không có đáp án đúng.

48.

Những thuật ngữ nào đồng nghĩa với nói giảm nói tránh?

a)

Uyển ngữ

b)

Ngoa dụ

c)

Nhã ngữ

d)

Khinh từ

49.

Trong trường hợp này tác giả đã sử dụng biên pháp tu từ nào?

"Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!

Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời."

(Tố Hữu, Bác ơi!)

a)

Điệp từ

b)

Nói giảm nói tránh

c)

Nói quá

d)

Câu hỏi tu từ

50.

Nói giảm nói tránh là?

a)

Một biện pháp tu từ

b)

Một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, gây cảm giác hơi buồn buồn, luyến tiếc

c)

Một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển; tránh người nghe/đọc có cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục và thiếu lịch sự

d)

Một biện pháp tu từ màu mè hoa lá cành, thu nhỏ sự việc lại như con kiến và coi như nó không tồn tại.

51.

Những từ nào được sử dụng trong đoạn trích sau với mục đích nói giảm nói tránh?

"Hôm sau, lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão báo ngay:

- Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ !

- Cụ bán rồi?

- Bán rồi ! Họ vừa bắt xong."

(Lão Hạc, Nam Cao)

a)

"bắt" và "bán"

b)

"bắt"

c)

"đi đời"

d)

"đi đời" và "bắt"

52.

Trong hai cách nói sau đây, cách nào dùng nói giảm nói tránh?

a)

Thằng bé béo như con cun cút.

b)

Thằng bé hơi mũm mĩm một chút.

c)

Thằng bé bị béo phì.

53.

Bạn Mai nói:

"Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách nói tế nhị, uyển chuyển trong khi lời nói có nội dung gây sự đau khổ, ghê sợ, nặng nề đến người khác."

Bạn Mai nói đúng không?

a)

Không.

b)

Đúng rồi...

54.

Đây là một cuộc trò chuyện

Bạn P: "Video của nhóm mình được làm chưa đủ sức hấp dẫn người nghe."

Bạn T: "Video của nhóm mình tệ lắm chứ gì."

Chọn câu đúng.

a)

Bạn T và P đã dùng biện pháp nói giảm nói tránh

b)

Chỉ bạn T dùng biện pháp nói giảm nói tránh

c)

Chỉ bạn P dùng biện pháp nói tránh nói giảm

d)

Bạn T và P đều không dùng biện pháp tu từ nào cả.

55.

Đâu không phải là ví dụ của nói giảm nói tránh?

a)

Khuya rồi ạ, cháu mời bà đi nghỉ.

b)

Cậu ta có tay chân mềm như bún, bủn rủn như sắp rụng. Sao mà nhận vào làm ở đây được.

c)

Gửi con. Nếu con đọc được thư này thì nghĩa là bố đã đi gặp bà ngoại của con ở rất xa...

d)

Nghe nói bố mẹ bạn ấy chia tay nhau từ nhỏ nên bạn ấy đã rất tự lập từ bé.

56.

Ý nào sau đây trình bày đủ tác dụng của nói giảm nói tránh

a)

+ Tránh gây cảm giác đau buồn

+ Tránh ghê sợ

+ Tránh thô tục, thiếu lịch sự

b)

+ tránh gây cảm giác đau buồn, gây sợ hãi 

+tránh nói tục, bất lịch sự

c)

+ tránh gây cảm giác đau buồn, gây sợ hãi 

+ thẳng thắn không vòng vo

+ tránh gây cảm giác đau buồn, nặng nề

+ làm tổn thương người nghe

d)

+ tránh gây cảm giác đau buồn, gây sợ hãi 

+tránh nói tục, bất lịch sự

+ tránh gây cảm giác đau buồn, nặng nề

57.

Ta có những cách nào để thực hiện biện pháp nói giảm nói tránh?

a)

Dùng các từ đồng nghĩa, đặc biệt là từ thuần Việt

b)

Dùng các từ đồng nghĩa, đặc biệt là từ Hán Việt

c)

Bỏ đi những từ gây sốc, gây buồn (tỉnh lược), nói vòng vo

d)

Phủ định điều ngược lại với nội dung đánh giá

e)

Nói nhiều

58.

Trong trường hợp nào không nên dùng nói giảm nói tránh?

a)

Khi góp ý chân thành với người khác về khuyết điểm của họ

b)

Khi nói chuyện với người bạn về một câu chuyện buồn

c)

Khi nhắc nhở, răn đe ai đó về một điều nên sửa vô số lần mà họ không thay đổi

d)

Khi nói đến những vấn đề tế nhị như "cái chết" hay những khiếm khuyết về đặc điểm cơ thể,...

e)

Giảm sự đau buồn, muốn không mất lòng

59.

Thế nào là câu ghép ?

a)

A. Câu ghép là câu do một cụm chủ ngữ – vị ngữ (gọi tắt là cụm chủ vị) tạo thành.

b)

B. Mỗi vế của câu ghép có cấu tạo giống một câu đơn(có chủ ngữ - vị ngữ) và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác.

c)

C. Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại.

d)

D. A sai, B và C đúng

60.

Có thể tách mỗi vế của câu ghép thành một câu đơn không ?

a)

A. Có. Vì mỗi câu thể hiện một nội dung khác nhau.

b)

B. Không thể tách mỗi vế câu ghép nói trên thành một câu đơn vì mỗi vế câu ghép thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của vế câu khác.

c)

C. Có thể có hoặc không

d)

D. A sai, B và C đúng.

61.

"Mỗi lần Tết đến, đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân."Đây là câu gì ?

a)

A. Câu ghép

b)

B. Câu đơn

c)

C. Câu hỏi

d)

D. Câu cảm thán

62.

Đêm xuống, mặt trăng tròn vành vạnh. Cảnh vật trở nên huyền ảo. Mặt ao sóng sánh, một mảnh trăng bồng bềnh trên mặt nước. Tìm câu ghép trong đoạn văn trên.

a)

A. Đêm xuống, mặt trăng tròn vành vạnh.

b)

B. Cảnh vật trở nên huyền ảo.

c)

C. Mặt ao sóng sánh, một mảnh trăng bồng bềnh trên mặt nước.

d)

D. Tất cả đều đúng.

63.

Trong các câu sau, câu nào không phải là câu ghép:

a)

A. Em được mọi người yêu mến vì em chăm ngoan học giỏi.

b)

B. Vì em chăm ngoan học giỏi, em được mọi người yêu mến.

c)

C. Em muốn được mọi người yêu mến nên em chăm ngoan học giỏi.

d)

D. Đều là câu ghép.

64.

Xác định chủ ngữ trong câu sau: "Làn gió nhẹ chạy qua, những chiếc lá lay động như những đốm lửa vàng, lửa đỏ bập bùng cháy."

a)

A. Làn gió nhẹ, những chiếc lá, lửa đỏ

b)

B. Làn gió, những chiếc lá, lửa

c)

C. Làn gió nhẹ chạy qua, những chiếc lá

d)

D. Làn gió nhẹ, những chiếc lá

65.

Do gió mùa đông bắc tràn về nên trời trở lạnh. Tìm quan hệ từ và cho biết chúng biểu thị quan hệ gì ?

a)

A. Do...nên biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả.

b)

B. Do...nên biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả.

c)

C. Do...nên biểu thị quan hệ tương phản.

d)

D. Do...nên biểu thị quan hệ tăng tiến.