NEW
Font size
WorksheetsÔn tập chương 3 Điện xoay chiều
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Dòng điện xoay chiều là dòng điện
A. có cường độ biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
B. có cường độ biến đổi điều hoà theo thời gian.
C. có chiều biến đổi theo thời gian.
D. có chu kỳ thay đổi theo thời gian
Các giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều
A. được xây dựng dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện
B. chỉ được đo bằng ampe kế nhiệt.
C. bằng giá trị trung bình chia cho √2
D. bằng giá trị cực đại chia cho 2.
Cho
biết biểu thức của cường độ dòng điện xoay chiều là i = I0 cos(ωt+ φ). Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều đó là
I=I02
I=2I0
I=2I0
I=2I0
Cường độ dòng điện trong mạch không phân nhánh có dạng i = 2√2cos(100πt) V. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là
A. I = 4 A.
B. I = 2,83 A.
C. I = 2 A.
D. I = 1,41 A.
Điện áp giữa hai đầu một đoạn mạch có biểu thức u = 220cos100πt V . Giá trị hiệu dụng của điện áp này là
220V.
110V.
1102
2202
Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào không dùng giá trị hiệu dụng?
A. Điện áp.
B. Cường độ dòng điện.
C. Suất điện động.
D. Công suất.
Một bóng đèn có ghi 220V – 100W. Số ghi trên có ý nghĩa là:
220V là giá trị hiệu dụng định mức và 100W là công suất định mức
220V là giá trị cực đại định mức và 100W là công suất định mức
220V là giá trị tức thời và 100W là công suất định mức
220V là giá trị hiệu dụng định mức và 100W là hiệu suất
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. điện áp biến đổi điều hoà theo thời gian gọi là điện áp xoay chiều.
B. dòng điện có cường độ biến đổi điều hoà theo thời gian gọi là dòng điện xoay chiều.
C. suất điện động biến đổi điều hoà theo thời gian gọi là suất điện động xoay chiều.
D. cho dòng điện một chiều và dòng điện xoay chiều lần lượt đi qua cùng một điện trở thì chúng toả ra nhiệt lượng như nhau.
Đối với suất điện động xoay chiều hình sin, đại lượng nào sau đây luôn thay đổi theo thời gian?
A. Giá trị tức thời.
B. Biên độ.
C. Tần số góc.
D. Pha ban đầu.
Cường độ dòng điện trong một đoạn mạch có biểu thức i = 2 cos (100πt + π/2) (A). Ở thời điểm t = 1/100 s, cường độ trong mạch có giá trị
i = √2 A
i = -(√2)/2 A
i = 0 A
i = (√2)/2 A
Điện áp tức thời là hàm dao động điều hòa có phương trình
i = I0.cos(ωt + φi)
u = U0.cos(ωt + φu)
Một mạng điện xoay chiều 220 V – 50 Hz, khi chọn pha ban đầu của điện áp bằng không thì biểu thức của điện áp có dạng
A. u = 220cos(50t) V
B. u = 220cos(50πt) V
C. u = 220√2cos(100t) V
D. u = 220√2cos(100πt) V
Dòng điện chạy qua đoạn mạch xoay chiều có dạng i = 2cos(100πt) A, điện áp giữa hai đầu đoạn mạch có giá trị hiệu dụng là 12 V và sớm pha π/3 so với dòng điện. Biểu thức của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là
A. u = 12cos(100πt) V.
B. u = 12√2sin(100πt) V
C. u = 12√2cos(100πt - π/3) V
D. u = 12√2cos(100πt + π/3) V
Trong mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện thì
u chậm pha hơn i góc 2π
u cùng pha với i
u nhanh pha hơn i góc 2π
u ngược pha so với i
Trong mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm thì điều nào sau đây là không đúng
ZL=ω.L1
UL=I.ZL
UL=I.2πf.L
ZC=ωL
Trong mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện thì điều nào sau đây là không đúng
ZC=ω.C1
UC=I.ZC
UC=2πf.CI
ZC=UC.IC
Đặt điện áp u vào hai đầu một tụ điện thì cường độ dòng điện qua nó có giá trị hiệu dụng là I. Tại thời điểm t, điện áp ở hai đầu tụ điện u và cường độ dòng điện qua nó là i.Hệ thức liên hệ giữa các đại lượng là:
U2u2+I2i2=1
U2u2+I2i2=41
U2u2+I2i2=21
U2u2+I2i2=2
Trong mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở . đáp án nào sau đây là sai
Io=RUo
I=RU
u và i vuông pha
u và i cùng pha
Khi tần số dòng điện xoay chiều chạy qua đoạn mạch chỉ chứa tụ điện tăng lên 4 lần thì dung kháng của tụ điện
tăng lên 2 lần
tăng lên 4 lần
giảm đi 2 lần
giảm đi 4 lần
Đặt vào hai đầu tụ điện C=π10−4 (F) một điện áp xoay chiều tần số 100 Hz, dung kháng của tụ điện là
200 Ω
50 Ω
100 Ω
25 Ω
Đặt điện áp u=602cos(100πt) vào hai đầu điện trở R=20Ω. Cường độ dòng điện qua điện trở có giá trị hiệu dụng là
6A
3A
32A
1,52A
Đặt vào hai đầu cuộn cảm L=π1 (H) một điện áp xoay chiều u =1002cos(100πt) (V) . Cường độ dòng điện hiệu dụng qua cuộn cảm là
1,41 A
1,00 A
2,00 A
π A
Tổng điện trở của mạch điện xoay chiều gồm 3 phần tử: điện trở R, tụ điện C, cuộn cảm thuần L mắc nối tiếp được xác định bởi công thức
Z=R2−(ZL+ZC)2
Z=R2+(ZL−ZC)2
Z=R+ZL+ZC
Z=R+ZL−ZC
Mạch điện gồm cuộn dây có điện trở R = 30 Ω, L=π0,6 H mắc nối tiếp vào tụ điện có điện dung C=π100 μF . Điện áp giữa hai đầu đoạn mach biến thiên điều hòa với tần số 50 Hz. Tổng trở của đoạn mach bằng
50 Ω
40 Ω
60 Ω
45 Ω
Mạch gồm cuộn thuần cảm có L=2π1H và tụ điện có C=3π10−4F . Biết f = 50 Hz. Tổng trở của đoạn mạch là
150 Ω
250 Ω
350 Ω
300 Ω
Công thức định luật Ôm của đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp là:
I=ZU
I=UZ
Trong mạch RLC mắc nối tiếp, độ lệch pha giữa dòng điện và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch phụ thuộc vào
cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch
điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch
cách chọn mốc thời gian
tính chất của mạch điện
Độ lệch pha của u so với i là
tanφ = RZL−ZC
tanφ = RZC−ZL
Một mạch điện gồm R = 60 Ω, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L=π0,4 H và tụ điện có điện dung C=π10−4 F mắc nối tiếp, biết f = 50 Hz. Điện áp
sớm pha 4π so với dòng điện
sớm pha 3π so với dòng điện
trễ pha undefined so với dòng điện
trễ pha 3π so với dòng điện
Mạch RLC mắc nối tiếp trong đó R = 20 Ω, cuộn cảm thuần có L=π0,7 H và C=π2.10−4 F . Cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức là i=2cos(100πt) A . Biểu thức điện áp giữa hai đầu đoạn mạch
u = 40cos(100πt) (V)
u=40cos(100πt+4π) (V)
u=402cos(100πt−4π)(V)
u=402cos(100πt+2π)(V)
Mạch có R = 100 Ω, L=π2(H) , C=π10−4 (F) . Điện áp 2 đầu đoạn mạch là u=2002cos(100πt) (V) . Biểu thức cường độ dòng điện qua mạch là
i=22cos(100πt−4π) (A)
i=2cos(100πt+4π) (A)
i=2cos(100πt+4π) (A)
i=2cos(100πt−4π) (A)
Mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp. Gọi U là điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch; UR; UL và UC là điện áp hiệu dụng hai đầu R, L và C. Điều nào sau đây không thể xảy ra
U = UR = UL = UC
UL > U
UR > UC
UR > U
Cho đoạn mạch điện gồm điện trở thuần R , cảm thuần L, tụ điện C nối tiếp, đặt vào 2 đầu đoạn mạch điện áp hiệu dụng 1002 V , vôn kế nhiệt đo điện áp các đoạn: 2 đầu R là 100 V; 2 đầu tụ C là 60 V thì số chỉ vôn kế khi mắc giữa 2 đầu cuộn cảm thuần L là
120 V
40 V
160 V
80 V
Cho mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp. Khi hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu diện trở UR = 60 V, hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu cuộn thuần cảm UL = 100 V, hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu tụ điện UC = 180 V thì hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu mạch sẽ là
100 V
340 V
120 V
160 V
Công suất của mạch điện xoay chiều
P = U.I.cosφ
P = U.I.sinφ
P=UItan
P=U.I
Hệ số công suất của mạch điện xoay chiều
cosφ = ZR
sinφ = ZR
ϕ=ZR
ctanϕ=ZR
Dung kháng của một đoạn mạch RLC nối tiếp có giá trị nhỏ hơn cảm kháng. Ta làm thay đổi chỉ một trong các thông số của đoạn mạch bằng cách nêu sau đây. Cách nào có thể làm cho hiện tượng cộng hưởng điện xảy ra?
Tăng điện dung của tụ điện.
Giảm điện trở của đoạn mạch.
Tăng hệ số tự cảm của cuộn dây
Giảm tần số dòng điện.
Mạch điện xoay chiều cộng hưởng khi
ZL=ZC
ZL=ZC
ZL=2ZC
ZC=2ZL
Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện dựa trên hiện tượng:
Hiện tượng cảm ứng điện từ.
Hiện tượng tự cảm.
Sử dụng từ trường quay.
Sử dụng Bình ắc quy để kích thích.
Khi có hiện tượng cộng hưởng điện trong mạch thì:
dòng điện sớm pha hơn hiệu điện thế
dòng điện trễ pha hơn hiệu điện thế.
dòng điện cùng pha với hiệu điện thế
dòng điện ngược pha so với hiệu điện thế.
(TH) Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện thì hệ số công suất bằng
1.
0.
22 .
23 .
Mạch điện xoay chiều cộng hưởng khi
ZL=ZC
ZL=ZC
Đặt điện áp xoay chiều u=2202cos(100πt) (V) vào hai đầu của đoạn mạch thì cường độ dòng điện trong đoạn mạch là i=22cos(100πt) (A) . Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là
440W
880W
220W
110W
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Biết điện trở và tổng trở của đoạn mạch có giá trị lần lượt là 50Ω và 502Ω . Hệ số công suất của đoạn mạch là:
0.71
0.87
0.5
1
Đặt điện áp u=2202cos(100πt+3π)(V) vào hai đầu đoạn mạch thì cường độ dòng điện trong đoạn mạch là i = 2cos100πt (A). Hệ số công suất của đoạn mạch là
0,5
0,7
0,8
0,9
