wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHOA HỌC LỚP 4- BON HANDSOME

Total questions: 66

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì sự sống của mình?

a)

Nước uống, không khí.

b)

Nước, thức ăn, không khí, ánh sáng, nhiệt độ.

c)

Không khí, ánh sáng.

d)

Thức ăn, mhiệt độ, không khí.

2.

Con người cần gì để sống?

a)

Tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm.

b)

Nhà ở, các đồ dùng trong nhà; đường giao thông và các phương tiện giao thông.

c)

Không khí, nước, thức ăn, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp.

d)

Trường học, bệnh viện, các cơ sở vui chơi giải trí.

3.

Quá trìnhh lấy thức ăn, nước uống, không khí từ môi trường xung quanh để tạo ra chất riêng cho cơ thể và thải những chất cặn bã ra môi trường thường gọi chung là quá trình gì?

a)

Quá trình trao đổi chất.

b)

Quá trình hô hấp

c)

Quá trình tiêu hóa.

d)

Quá trình tuần hoàn

4.

Trong quá trình sống, con người lấy những gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì?

a)

Lấy vào không khí, nước uống và thải ra chất cặn bã.

b)

Lấy vào thức ăn, nước uống, không khí và thải ra chất thừa, cặn bã.

c)

Lấy vào thức ăn, không khí, nước uống và thải ra không khí.

d)

Lấy thức ăn, nước uống, khí ô-xi từ môi trường và thải ra phân, nước tiểu và khí các-bô-nic.

5.

Các cơ quan nào trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người?

a)

Hô hấp, tuần hoàn, tiêu hóa.

b)

Hô hấp, tuần hoàn, tiêu hóa, bài tiết.

c)

Hô hấp, tiêu hóa, bài tiết.

d)

Hô hấp, tuần hoàn.

6.

Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn là:

a)

Chất bột đường, chất đạm, chất béo.

b)

Vi-ta-min, chất khoáng.

c)

Chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min, chất khoáng.

d)

Chất bột đường, nước, không khí.

7.

Thức ăn chứa nhiều chất bột đường là?

a)

Thịt, cá, trứng, cua.

b)

Đậu cô ve, đậu nành, rau cải.

c)

Bắp, dừa, lạc, mỡ lợn, xôi bắp.

d)

Gạo, bún, khoai lang, bắp.

8.

Vai trò của chất bột đường là:

a)

Chất bột đường cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động.

b)

Chất bột đường xây dựng và đổi mới cơ thể và duy trì nhiệt độ của cơ thể.

c)

Chất bột đường cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ của cơ thể.

d)

Cung cấp năng lượng, hấp thụ các vi-ta-min: A, D, E, K .

9.

Vai trò của chất đạm là gì ?

a)

Tạo các men để thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống.

b)

Xây dựng và đổi mới cơ thể.

c)

Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể.

d)

Không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa.

10.

Vai trò của chất béo là gì?

a)

Cung cấp năng lượng cần thiết và duy trì nhiệt độ cơ thể.

b)

Cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa.

c)

Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ vi-ta-min A, D, E, K.

d)

Xây dựng và đổi mới cơ thể

11.

Dựa vào tháp dinh dưỡng, những nhóm thức ăn cần ăn đủ là:

a)

Thức ăn chứa nhiều chất bột đường như lương thực; nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng như rau quả chín, ....

b)

Thức ăn có nhiều chất béo như dầu mỡ, vừng, lạc.

c)

Thức ăn có nhiều đường, muối.

d)

Thức ăn có nhiều chất đạm và chất béo.

12.

Món ăn nào dưới đây vừa cung cấp đạm động vật, vừa cung cấp đạm thực vật.

a)

Cá kho.

b)

Đậu phụ nhồi thịt.

c)

Đậu cô ve.

d)

Vịt quay

13.

Nên ăn khoảng bao nhiêu muối trong một tháng?

a)

Ăn vừa phải

b)

Ăn trên 300g muối.

c)

Ăn theo khả năng

d)

Ăn dưới 300g muối

14.

Tác hại của thói quen ăn mặn là gì ?

a)

Dễ gây bệnh huyết áp cao.

b)

Gây bệnh béo phì.

c)

Gây bệnh suy dinh dưỡng.

d)

Gây bệnh còi xương

15.

Để thực hiện tốt vệ sinh an toàn thực phẩm ta không nên:

a)

Dùng thực phẩm đóng hộp quá hạn, hoặc hộp bị thủng, phồng, han gỉ.

b)

Chọn thức ăn tươi, sạch, có giá trị dinh dưỡng, không có màu sắc và mùi vị lạ.

c)

Thức ăn đã nấu chín; nấu xong nên ăn ngay.

d)

Dùng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ và để nấu ăn.

16.

Để có sức khỏe tốt, chúng ta cần ăn uống như thế nào?

a)

Chỉ ăn nhiều thức ăn có chứa chất đạm.

b)

Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên đổi món.

c)

Ăn liên tục một món trong nhiều bữa.

d)

Ăn nhiều thức ăn có chứa chất béo, chất đạm, vi-ta-min.

17.

Muốn phòng bệnh béo phì cần:

a)

Ăn uống hợp lí, rèn luyện thói quen ăn uống điều độ, ăn chậm, nhai kĩ.

b)

Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập thể dục thể thao.

c)

Cả hai ý trên.

18.

Những bệnh có thể lây qua đường tiêu hóa là:

a)

Bệnh béo phì

b)

Bệnh suy dinh dưỡng

c)

Bệnh tiêu chảy, tả, lị ...

d)

Còi xương,huyết áp cao

19.

Nguyên nhân gây ra bệnh đường tiêu hóa

a)

Uống nước lã.

b)

Ăn nhiều rau và quả chín.

c)

Ăn uống không hợp vệ sinh

d)

Uống nước lã, ăn uống không hợp vệ sinh, dùng thức ăn ôi thiu.

20.

Để phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa, chúng ta cần:

a)

Giữ vệ sinh ăn uống và vệ sinh môi trường.

b)

Giữ vệ sinh cá nhân và vệ sinh ăn uống.

c)

Giữ vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân.

d)

Giữ vệ sinh ăn uống, giữ vệ sinh cá nhân, giữ vệ sinh môi trường.

21.

Để phòng bị mất nước khi bị tiêu chảy cần phải làm gì ?

a)

Không cần uống gì.

b)

Uống nhiều nước muối.

c)

Uống nhiều nước đường.

d)

Uống dung dịch ô-rê-dôn hoặc nước cháo muối.

22.

Khi bị bệnh cần ăn uống như thế nào?

a)

Ăn nhiều cá

b)

Ăn nhiều thịt

c)

Ăn nhiều thức ăn có giá trị dinh dưỡng, ăn thức ăn lỏng, chia nhỏ bữa.

d)

Chỉ nên ăn cháo

23.

Cần tránh làm gì khi đi bơi ở bể bơi

a)

Tuân thủ qui định của bể bơi.

b)

Tắm sạch trước khi bơi.

c)

Trước khi xuống nước phải tập vận động bơi.

d)

Xuống nước bơi khi đang ra mồ hôi

24.

Cần phải làm gì để đề phòng tai nạn đuối nước?

a)

Chơi đùa gần ao hồ, sông, suối.

b)

Giếng nước phải không cần xây thành cao.

c)

Lội qua suối khi trời mưa lũ, giông bão.

d)

Không chơi đùa gần ao hồ, sông, suối, giếng nước phải được xây thành cao, có nắp đậy, tuyệt đối không lội qua suối khi trời mưa lũ, giông bão.

25.

Nước tồn tại ở những thể nào?

a)

Thể lỏng, thể khí, thể bay hơi.

b)

Thể lỏng, thể rắn, thể đông đặc.

c)

Thể rắn, thể lỏng, thể khí

d)

Thể đông đặc, thể khí, thể lỏng.

26.

Các bệnh nào sau đây liên quan đến nguồn nước bị ô nhiễm:

a)

Tả lị, thương hàn, tiêu chảy, bại liệt, viêm gan, mắt hột, các bệnh về da…

b)

Viêm phổi, lao, cúm

c)

Các bệnh về tim mạch, huyết áp

d)

Các bệnh về da.

27.

Hiện tượng nước trong tủ lạnh biến thành đá là hiện tượng nào:

a)

Ngưng tụ.

b)

Đông đặc.

c)

Nóng chảy.

d)

Bay hơi

28.

Tính chất nào sau đây không phải là của nước ?

a)

Có hình dạng nhất định.

b)

Trong suốt.

c)

Không mùi.

d)

Chảy từ cao xuống thấp.

29.

Nước có những tính chất gì?

a)

Nước là chất lỏng, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định.

b)

Nước chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hòa tan một số chất.

c)

Nước là chất lỏng, trong suốt, có hình dạng nhất định.

d)

Nước là chất lỏng, trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định. Nước chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hòa tan một số chất.

30.

Không khí có những tính chất nào?

a)

Trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định, không khí có thể nén lại hoặc giãn ra.

b)

Trong suốt, không màu, không vị, không có hình dạng nhất định.

c)

Trong suốt, không màu, không mùi, không khí có thể nén lại hoặc giãn ra.

d)

Trong suốt, không màu, không vị, có hình dạng nhất định.

31.

Không khí và nước có tính chất gì giống nhau?

a)

Hòa tan một số.

b)

Không màu, không mùi, không vị, trong suốt.

c)

Có hình dạng xác định.

d)

Trong suốt, có thể nén lại hoặc giãn ra..

32.

Úp một cốc “rỗng” xuống nước, sau đó nghiêng cốc em thấy có bột nổi lên. Kết quả này cho ta biết điều gì?

a)

Bọt có sẵn trong nước bị cốc đẩy lên.

b)

Trong cốc ban đầu có không khí.

c)

Nước đã bay hơi mạnh khi úp cốc vào.

d)

Trong nước có chứa rất nhiều khí.

33.

Trong không khí có những thành phần nào sau đây:

a)

Trong không khí có khí ô-xi và khí ni-tơ.

b)

Khí ô-xi và khí các-bô-níc.

c)

Khí ô-xi, khí ni-tơ và khí các-bô-níc.

d)

Khí ni-tơ và khí các-bô-níc

34.

Một số ứng dụng của tính chất không khí trong đời sống là:

a)

Làm mái nhà dốc cho nước mưa chảy xuống.

b)

Làm áo mưa để mặc không bị ướt.

c)

Bơm xe, ống xi-lanh, làm bình ô-xi cho thợ lặn,…

d)

Làm các loại nước giải khát.

35.

Để đề phòng tai nạn đuối nước cần phải làm:

a)

Chơi đùa gần ao hồ, sông, suối.

b)

Giếng nước phải không cần xây thành cao.

c)

Lội qua suối khi trời mưa lũ, giông bão.

d)

Không chơi đùa gần ao hồ, sông, suối, giếng nước phải được xây thành cao, có nắp đậy, tuyệt đối không lội qua suối khi trời mưa lũ, giông bão.

36.

Khi bị bệnh cần ăn uống như thế nào?

a)

Ăn nhiều cá



b)

Ăn nhiều thịt

c)

Ăn nhiều thức ăn có giá trị dinh dưỡng, ăn thức ăn lỏng, chia nhỏ bữa

d)

Chỉ nên ăn cháo

37.

Đúng ghi Đ sai ghi S vào mỗi câu:

                                                                                                        

Chơi đùa gần ao, hồ, sông, suối để tránh tai nạn đuối nước.

Nước tồn tại ở ba thể: lỏng, rắn và khí.    

Một số cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp,…

Cần đun sôi nước trước khi uống để loại bỏ chất cặn bã.

 

a)

S-S-Đ-S

b)

S-Đ-Đ-S

c)

S-Đ-Đ-Đ

38.

Điền chữ Đ vào  ô trống  trước câu trả lời đúng, chữ S vào   ô trống  trước câu trả lời sai: 

Chất đạm tạo ra những tế bào mới, làm cho cơ thể chóng lớn và thay thế tế bào già.

Chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K.

Chất bột đường tạo ra những tế bào mới, làm cho cơ thể chóng lớn và thay thế tế bào già.

Thịt có nhiều chất đạm quý không thay thế được. Vì vậy, chỉ cần ăn thịt là đủ.

 

THỨ TỰ LÀ: 

 

 

 

 

 

a)

S-Đ-S-Đ

b)

S-Đ-Đ-S

c)

S-Đ-S-S

39.

Viết chữ Đ vào  ô trống trước ý kiến đúng và chữ S vào   ô trống   trước ý kiến sai.

      Để giữ thức ăn được lâu, không bị mất chất dinh dưỡng và ôi thiu thì chúng ta phải làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp.

      Chất đạm do cá cung cấp khó tiêu hơn đạm của gia súc , gia cầm

      Thiếu I -ốt cơ thể phát triển kém phát triển cả về thể lực và trí tuệ.

     Cần hạn chế ăn mặn để tránh bị bệnh bướu cổ

Thứ tự là

a)

Đ-S-S-S

b)

Đ-S-Đ-S

c)

Đ-Đ-Đ-S

40.

Đúng ghi Đ, sai ghi S

 Thức ăn chứa nhiều chất đạm: Thịt, cá, trứng, tôm, cua,...

 Thức ăn chứa nhiều chất  khoáng : gạo, bánh mì, khoai, ngô, sắn,....

 Thức ăn chứa nhiều tinh bột đường: mỡ, dầu, bơ,...

 Thức ăn chứa nhiều chất xơ: các loại rau.

a)

Đ-S-S-Đ

b)

S-Đ-S-Đ

c)

Đ-Đ-S-S

41.

 

 

Nối các nội dung ở cột A với các nội dung ở cột B cho phù hợp:

a)

1B-2A-3C-4D

b)

1B-2D-3A-4C

c)

1B-2A-3D-4C

42.

Nối các nội dung ở cột A với các nội dung ở cột B cho phù hợp:

a)

1C-2A-3B-4D

b)

1C-2A-3D-4B

c)

1C-2D-3A-4B

43.

Nối các nội dung ở cột A với các nội dung ở cột B cho phù hợp:

a)

1C-2B-3A

b)

1C-2A-3B

c)

1A-2B-3C

44.

Nối các nội dung ở cột A với các nội dung ở cột B cho phù hợp:

A – Hiện tượng/ứng dụng                                     B – Tính chất của nước

a)

1C-2B-3D-4A

b)

1C-2B-3A-4D

c)

1C-2A-3D-4B

45.

Điền từ thích hợp vào chỗ chấm cho phù hợp. 

  Chất béo rất giàu …………………..   và giúp cơ thể hấp thụ các……………………

(a)  

46.

Điền từ thích hợp vào chỗ chấm cho phù hợp.                      

Cần ăn phối hợp ……….. có nguồn gốc………và chất béo có nguồn gốc ….……….. để đảm bảo cung cấp đủ các loại chất béo cho cơ thể. Nên ăn ít ………… chứa nhiều chất béo động vật để phòng tránh bệnh như  huyết áp  cao, tim mạch.

Thứ tự từ cần điền là:

a)

thức ăn, chất béo, động vật, tthực vật,

b)

thức ăn, động vật chất béo, thực vật

c)

thức ăn, thực vật, chất béo, động vật

47.

Lựa chọn các từ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ chấm trong các câu dưới đây cho phù hợp: ( các-bô-níc, vi khuẩn, ni tơ, ô xy). 

Không khí gồm hai thành phần chính là ...........................và khí.................................

Ngoài hai thành phần chủ yếu trên, không khí còn chứa các thành phần khác như…………………, hơi nước, ……………và bụi.

Thứ tự các từ cần điền là:

a)

các-bô-níc, vi khuẩn, ni tơ, ô xy

b)

ni tơ, ô xy, các - bô - nic, vi khuẩn

c)

ni tơ, ô xy, vi khuẩn, các - bô - nic

48.

Hãy sắp xếp các câu dưới đây theo trình tự miêu tả sự hình thành mây và tạo thành mưa.

1.      Trên cao gặp lạnh, hơi nước biến thành những hạt nước nhỏ li ti.

2.      Các đám mây càng bay lên cao càng lạnh, càng có nhiều hạt nước nhỏ đọng lại hợp thành các giọt nước lớn hơn, trĩu nặng và rơi xuống tạo thành mưa.

3.      Trên cao, nhiều hạt nước nhỏ li ti hợp lại với nhau tạo thành những đám mây

4.      Nước ở song, hồ, biển,… bay hơi vào không khí.

a)

1-3-2-4

b)

4-1-2-3

c)

4-1-3-2

d)

2-4-3-1

49.

Em hãy tìm từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong nội dung sau:

(hợp vệ sinh, chất dinh dưỡng, hóa chất, ngộ độc)

       Thực phẩm sạch và an toàn là thực phẩm giữ được ……………., được nuôi trồng, bảo quản và chế biến ……………..; không bị nhiễm khuẩn, không chứa ………………, không gây ………………… hoặc gây hại lâu dài cho sức khỏe của người sử dụng.

Thứ tự các từ là:

a)

hợp vệ sinh, chất dinh dưỡng, hóa chất, ngộ độc

b)

chất dinh dưỡng, hợp vệ sinh, hóa chất, ngộ độc

c)

chất dinh dưỡng, hợp vệ sinh, ngộ độc, hóa chất

50.

Chọn các từ thích hợp mưa, ngưng tụ, đám mây, hạt nước vào chỗ chấm:

Hơi nước bay lên cao, gặp lạnh ....................................... thành những .................................... rất nhỏ, tạo nên các .............................................................. . Các giọt nước có trong các đám mây rơi xuống đất tạo thành ...............

Thứ tự các từ cần điền là:

a)

đám mây,ngưng tụ, hạt nước, mưa

b)

đám mây,ngưng tụ, mưa, hạt nước

c)

ngưng tụ, mưa, đám mây, hạt nước

d)

ngưng tụ, hạt nước, đám mây, mưa

51.

Kể tên một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng sau:

A. Thiếu chất đạm:..................................                 B. Thiếu vi-ta-min A..................................

C. Thiếu vi-ta-min D: ...................................          D. Thiếu i-ốt: ...............................................

Thứ tự là:

a)

A-Suy dinh dưỡng;

B-Mắt nhìn kém, có thể dẫn đến mù lòa;

C-Còi xương;

D-Cơ thể  phát triển chậm, kém thông minh, dễ bị bứu cổ.

b)

A-Mắt nhìn kém, có thể dẫn đến mù lòa;

B-Suy dinh dưỡng;

C-Còi xương;

D-Cơ thể  phát triển chậm, kém thông minh, dễ bị bứu cổ.

c)

A-Còi xương;

B-Mắt nhìn kém, có thể dẫn đến mù lòa;

C-Suy dinh dưỡng;

D-Cơ thể  phát triển chậm, kém thông minh, dễ bị bứu cổ

52.

Hãy điền các từ: bay hơi; đông đặc; ngưng tụ; nóng chảy vào vị trí của các mũi têntên cho phù hợp.

a)

1.Ngưng tụ;

2. Đông đặc;

3. Nóng chảy;

4. Bay hơi

b)

1. Đông đặc;

2. Ngưng tụ;

3. Nóng chảy;

4. Bay hơi

c)

1.Bay hơi;

2. Ngưng tụ;

3. Nóng chảy;

4. Đông đặc

53.

Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên :

(a)  

54.

TỰ LUẬN

Nêu cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng.

4 lines
55.

TỰ LUẬN

Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp đạm đông vật và đạm thực vât?

4 lines
56.

TỰ LUẬN

Muốn phòng bệnh béo phì chúng ta phải làm gì?

4 lines
57.

TỰ LUẬN

Ta nên làm gì để phòng tránh tai nạn đuối nước ?

4 lines
58.

TỰ LUẬN

Nêu ví dụ chứng tỏ con người đã vận dụng các tính chất của nước vào cuộc sống (mỗi tính chất nêu một ví dụ)

4 lines
59.

TỰ LUẬN

Thế nào là nguồn nước bị ô nhiễm?

4 lines
60.

TỰ LUẬN

Chúng ta phải làm gì để bảo vệ nguồn nước sạch phục vụ đời sống hằng ngày?

4 lines
61.

TỰ LUẬN

Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn nước?

4 lines
62.

TỰ LUẬN

Nêu một số ví dụ chứng tỏ không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra.

4 lines
63.

TỰ LUẬN

Em hãy nêu một số nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước?

4 lines
64.

TỰ LUẬN

Không khí có những tính chất nào?

4 lines
65.

TỰ LUẬN

Tại sao phải thực hiện tiết kiệm nước? Hãy kể những việc em đã làm để tiết kiệm nước ?

4 lines
66.

Vẽ sơ đồ thể hiện sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường.