NEW
Font size
WorksheetsĐỀ ÔN TẬP HK1. VL11.01
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Khi nói về lực tương tác giữa hai điện tích đứng yên, phương án nào sau đây đúng? “ Lực tỉ lệ thuận với …”
tích độ lớn các điện tích.
khoảng cách giữa hai điện tích.
bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
bình phương hai điện tích.
Đâu là biểu thức của định luật Cu- lông?
F=kr2q1q2
F=r2q1q2
F=kr2∣q1q2∣
F=kr2∣q1q2∣
Độ lớn của lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm đặt trong không khí
tỉ lệ thuận với bình phương độ lớn hai điện tích đó.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa chúng.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa chúng.
Nếu giảm khoảng cách giữa hai điện tích điểm 2 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng
tăng 2 lần
giảm 2 lần
tăng 4 lần
giảm 4 lần
Ion dương được tạo thành từ nguyên tử
nhận điện tích dương
nhận êlectron
mất êlectron
nhận điện tích dương hoặc nhận được êlectron
Ion âm được tạo thành từ nguyên tử
mất điện tích dương
nhận êlectron
mất êlectron
mất điện tích dương hoặc mất êlectron
Nội dung định luật bảo toàn điện tích là
Trong hệ cô lập về điện thì tổng đại số điện tích không đổi.
Trong hệ cô lập về điện thì tổng đại số điện tích bằng không.
Điện tích của các vật luôn không đổi.
Điện tích của các vật luôn bằng 0.
Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
A. hướng về phía nó.
B. hướng ra xa nó.
C. phụ thuộc độ lớn của nó.
D. phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Công thức tính cường độ điện trường gây ra tại điểm có khoảng cách r trong một môi trường bất kì :
E=k. r∣Q∣
E=k. ϵ.r2∣Q∣
E=k. ϵ.r∣Q∣
E=k. ϵ.r2∣q1.q2∣
Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
phụ thuộc nhiệt độ của môi trường.
phụ thuộc độ lớn điện tích thử.
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.
Công của lực điện không phụ thuộc vào
độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
hình dạng của đường đi.
cường độ của điện trường.
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
khả năng sinh công của điện trường.
phương chiều của cường độ điện trường.
khả năng tác dụng lực của điện trường.
Biểu thức nào sau đây là biểu thức tính công lực điện dịch chuyển điện tích trong một điện trường đều?
A = qEd.
A = U/d.
A = E.d.
A = F/d.
Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường đặc trưng cho
khả năng sinh công của lực điện khi dịch điện tích giữa hai điểm.
khả năng tác dụng lực của điện trường.
khả năng phóng điện của điện trường.
khả năng cách điện của điện trường.
Đơn vị của hiệu điện thế là
Jun
Vôn
Cu-lông
Vôn/mét
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ là
Điện lượng.
Hiệu điện thế.
Điện dung.
Chất liệu vật dẫn.
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện tích của tụ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Công thức tính điện dung của tụ điện là:
C=UQ .
C = Q.U.
C =QU.
C = E.U.
Tụ điện là hệ thống
2 tấm điện môi đặt cách nhau bằng một vật dẫn.
2 vật dẫn đặt cách nhau bằng một lớp điện môi
2 tấm điện môi đặt gần nhau.
2 vật dẫn cách nhau đủ xa.
Đơn vị của điện dung của tụ điện là :
V/m (vôn/mét)
C. V (culông. vôn)
V (vôn)
F (fara)
Trên một tụ điện có ghi 160V - 100 μ F. Các thông số này cho ta biết điều gì?
Điện áp định mức và dung kháng của tụ điện
Điện áp đánh thủng và dung lượng của tụ điện
Điện áp định mức và trị số điện dung của tụ điện
Điện áp cực đại và khả năng tích điện tối thiểu của tụ điện
Cường độ dòng điện được đo bằng
A. Nhiệt kế
B. Vôn kế
C. ampe kế
D. Lực kế
Dòng điện không đổi là
dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian.
dòng điện có cường độ không thay đổi theo thời gian.
dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây không đổi theo thời gian.
dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Cường độ dòng điện không đổi được xác định bằng công thức nào sau đây?
I=q.t
I=tq
I=qt
I=eq
Gọi E là suất điện động của nguồn điện, Ang là công của nguồn điện, q là độ lớn điện tích. Mối liên hệ giữa ba đại lượng trên được diễn tả bởi công thức nào sau đây?
Ang=q.E
q=Ang.E
E=q.Ang
Ang=q2.E
Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện trong mạch:
tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn.
tỉ lệ nghịch với điện trở trong của nguồn.
tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài.
tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của mạch.
Theo định luật Jun – Len-xơ, nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn:
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện qua dây dẫn.
tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn.
tỉ lệ thuận với bình phương thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn.
tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện.
Một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở thuần R thì biểu thức định luật Ôm cho mạch này là
I=R+rξ.
I=R+rξ2.
I=ξ(R+r).
ξ=RI2t.
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện tích của tụ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Công của dòng điện được xác định theo công thức?
A = EIt.
A = UIt.
A = EI.
A = UI.
Hai đầu một điện trở thuần 5Ω có một hiệu điện thế 40 V. Công của dòng điện sinh ra trên điện trở trong 1 phút là
19,2 kJ.
1,92 kJ.
320 J.
320 kJ.
Một nguồn điện có công suất 4 W. Công mà lực lạ sinh ra trong 30 phút là
7200 J.
3600 J.
1800 J.
1500 J.
Hai đầu một đoạn mạch có hiệu điện thế 24 V thì cường độ dòng điện trong mạch là 1,5 A. Công mà dòng điện sinh ra trên mạch trong 4 phút là
1440 J.
144 J.
8640 J.
86400 J.
Câu 4. Một sợi dây đồng có điện trở 74Ω ở 50oC, có điện trở suất α = 4,1.10-3 K-1. Điện trở của sợi dây đó ở 100 0C là:
A. 86,6Ω
B. 89,2Ω
C. 95Ω
D. 82Ω
Điện trở của vật dẫn kim loại tăng khi nhiệt độ vật dẫn tăng là do
vật dẫn dài ra nên cản trở dòng điện nhiều hơn
các ion ở nút mạng dao động mạnh hơn
kim loại mềm đi nên cản trở chuyển động của các electron nhiều hơn
tốc độ chuyển động của các electron tăng lên nên dể va chạm với các nút mạng hơn
Một sợi dây đồng có điện trở 37 Ω ở 50oC Điện trở của dây đó ở toC là 43 Ω. Biết hệ số nhiệt điện trở của đồng α = 0,004K-1. Nhiệt độ toC có giá trị bằng
25oC.
75oC
90oC
95oC.
Một dây dẫn làm bằng kim loại có hệ số nhiệt điện trở là 𝛼, điện trở suất to ở nhiệt độ 𝜌0. Điện trở của kim loại này ở nhiệt độ t là ?
𝜌=𝜌0[1−𝛼(𝑡+𝑡0)]
𝜌=𝜌0𝛼(𝑡−𝑡0)
𝜌=𝜌0[1+𝛼(𝑡−𝑡0)]
𝜌=𝜌0𝛼(𝑡+𝑡0)
Bản chất dòng điện trong kim loại sẽ là dòng chuyển dời có hướng của các electron có chiều như thế nào với điện trường?
ngược chiều
không xảy ra
có thể cùng hoặc ngược chiều đều được
cùng chiều
Câu 2. Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là:
A. Do sự va chạm của các electron với các ion (+) ở các nút mạng.
B. Do sự va chạm của các ion (+) ở các nút mạng với nhau.
C. Do sự va chạm của các electron với nhau.
D. Cả B và C đúng.
Hạt tải điện trong kim loại là
e (electron) tự do
p (proton)
n (notron)
ion dương
Một bình điện phân đựng dung dịch AgNO3, cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là 1 A. Lượng Ag bám vào catốt trong thời gian 16 phút 5 giây là
1,08 mg.
1,08 g.
0,54 g.
1,08 kg.
Hiện tượng điện phân không ứng dụng để
đúc điện.
mạ điện.
sơn tĩnh điện.
luyện nhôm.
Hạt tải điện trong chất điện phân là
ion dương và electron tự do
ion âm và ion dương.
ion âm và electron tự do
ion âm, ion dương và electron tự do.
(NB) Trong chất khí, các hạt tải điện là
chỉ có ion dương.
chỉ có ion âm và ion âm.
electron tự do.
ion dương, ion âm và electron tự do.
Công thức nào sau đây là công thức đúng của định luật Fara-đây?
m=FnAIt
m=D.V
I=tAmFn
t=AIFmn
