NEW
Font size
WorksheetsKSCL K9L1
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Nội dung định luật Ôm là?
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẩn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
Biểu thức đúng của định luật Ôm là?
Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào là của cường độ dòng điện?
Niu tơn(N).
Ampe(A).
Vôn(V).
Ôm( Ώ).
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, công thức nào sau đây là không đúng?
U = U1 + U2 + …+ Un.
I = I1 = I2 = …= In.
R = R1 = R2 = …= Rn.
R = R1 + R2 + …+ Rn.
Công thức nào là đúng khi mạch điện có hai điện trở mắc song song?
Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp có điện trở tương đương là?
Công thức nào dưới đây là công thức tính cường độ dòng điện qua mạch khi có hai điện trở mắc song song?
Trong đoạn mạch mắc song song, công thức nào sau đây là sai?
Trong đoạn mạch mắc song song, công thức nào sau đây là sai?
Trong các hình vẽ dưới đây, hình vẽ không dùng để ký hiệu biến trở là?
Vị trí thứ nhất
Vị trí thứ 2
Vị trí thứ 3
Vị trí thứ 4
Công thức nào dưới đây là công thức tính cường độ dòng điện qua mạch khi có hai điện trở mắc nối tiếp?
Công thức nào là đúng khi mạch điện có hai điện trở mắc nối tiếp?
Các công thức sau đây công thức nào là công thức tính Hiệu điện thế của hai điện trở mắc song song ?.
Hai dây dẫn được làm từ cùng một vật liệu có cùng tiết diện, có chiều dài lần lượt là l1,l2 . Điện trở tương ứng của chúng thỏa điều kiện?
Các công thức sau đây công thức nào là công thức tính điện trở tương đương của hai điện trở mắc song song ?.
Biến trở là một linh kiện?
Dùng để thay đổi vật liệu dây dẫn trong mạch.
Dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch .
Dùng để điều chỉnh hiệu điện thế của nguồn
Dùng để thay đổi khối lượng riêng dây dẫn trong mạch .
Khi dịch chuyển con chạy hoặc tay quay của biến trở, đại lượng nào sau đây sẽ thay đổi?
Tiết diện dây dẫn của biến trở .
Điện trở suất của chất làm biến trở của dây dẫn .
Chiều dài dây dẫn của biến trở .
Nhiệt độ của biến trở .
Phát biểu nào sau đây đúng nhất khi nói về mối liên hệ giữa cường độ dòng điện qua một dây dẫn và hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó?
Cường độ dòng điện qua một dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
Cường độ dòng điện qua một dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
Cường độ dòng điện qua một dây dẫn không tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì?
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm tỉ lệ với hiệu điện thế.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế.
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì?
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm bấy nhiêu lần.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng bấy nhiêu lần.
Điện trở R của dây dẫn biểu thị cho?
Tính cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn.
Tính cản trở hiệu điện thế nhiều hay ít của dây.
Tính cản trở electron nhiều hay ít của dây.
Tính cản trở điện lượng nhiều hay ít của dây.
Cường độ dòng điện qua bóng đèn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn. Điều đó có nghĩa là nếu hiệu điện thế tăng 1,2 lần thì?
Cường độ dòng điện tăng 2,4 lần.
Cường độ dòng điện giảm 2,4 lần.
Cường độ dòng điện giảm 1,2 lần.
Cường độ dòng điện tăng 1,2 lần.
Đặt hiệu điện thế U giữa hai đầu các dây dẫn khác nhau, đo cường độ dòng điện I chạy qua mỗi dây dẫn đó và tính giá trị U/I, ta thấy giá trị U/I?
Càng lớn nếu hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn càng lớn.
Không xác định đối với mỗi dây dẫn.
Càng lớn với dây dẫn nào thì dây đó có điện trở càng nhỏ.
Càng lớn với dây dẫn nào thì dây đó có điện trở càng lớn.
Mắc một dây dẫn có điện trở R = 12Ω vào hiệu điện thế 3V thì cường độ dòng điện qua nó là?
36A.
4A.
2,5A.
0,25A.
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R = 6Ω là 0,6A. Khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là?
3,6V.
36V.
0,1V.
10V.
Một dây dẫn khi mắc vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là 0,5A. Dây dẫn ấy có điện trở là?
.
3Ω.
12Ω.
0,33Ω.
1,2Ω
Khi mắc R1 và R2 song song với nhau vào một hiệu điện thế U . Cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ : I1 = 0,5 A , I2 = 0,5A . Thì cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là?
1,5 A.
1A.
0,8A.
0,5A.
Hai điện trở R1 = 3Ω. , R2 = 6Ω. mắc song song với nhau , điện trở tương đương của mạch là?
Rtđ = 2Ω.
Rtđ = 4Ω.
Rtđ = 9Ω.
Rtđ = 6Ω.
Cho hai điện trở R1= 12Ω. và R2 = 18Ω. được mắc nối tiếp nhau. Điện trở tương đương R12 của đoạn mạch đó là giá trị nào trong các giá trị sau đây?
R12 = 12Ω.
R12 = 18Ω.
R12 = 6Ω.
R12 = 30Ω.
Một dây dẫn bằng đồng có chiều dài l = 100cm , tiết diện 2 mm2 ,điện trở suất r =1 ,7.10 -8 Ωm. Điện trở của dây dẫn là ?
8,5.10 -2 Ω.
0,85.10-2 Ω.
85.10-2 Ω.
0,085.10-2 Ω.
Đặt hiệu điện thế U = 12V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R1 = 40Ω. và R2 = 80Ω. mắc nối tiếp. Hỏi cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch này là bao nhiêu?
0,1A.
0,15A.
0,45A.
0,3A.
Ba điện trở R1= 5Ω., R2= 10Ω. và R3= 30Ω. được mắc song song với nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch song song này là bao nhiêu?
0,33Ω.
3Ω.
33,3Ω.
45Ω.
Trên một biến trở có ghi 30Ω- 2,5A. Các số ghi này có ý nghĩa nào dưới đây?
Biến trở có điện trở nhỏ nhất là 30Ω và chịu được cường độ dòng điện nhỏ nhất là 2,5A.
Biến trở có điện trở nhỏ nhất là 30Ω và chịu được cường độ dòng điện lớn nhất là 2,5A.
Biến trở có điện trở lớn nhất là 30Ω và chịu được cường độ dòng điện lớn nhất là 2,5A.
Biến trở có điện trở lớn nhất là 30Ω và chịu được cường độ dòng điện nhỏ nhất là 2,5A.
Hai điện trở R1 , R2 mắc song song với nhau . Biết R1 = 6Ω điện trở tương đương của mạch là Rtđ = 3Ω. Thì R2 là?
R2 = 2Ω.
R2 = 3,5Ω.
R2 = 4Ω.
R2 = 6Ω.
Khi đặt hiệu điện thế 4,5V vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua dây này có cường độ 0,3A. Nếu tăng cho hiệu điện thế này thêm 3V nữa thì dòng điện chạy qua dây dẫn có cường độ là?
0,2A.
0,5A.
0,9A.
0,6A.
Điện trở R1= 30Ω chịu được dòng điện lớn nhất là 2A và điện trở R2= 10Ω chịu được dòng điện lớn nhất là 1A. Có thể mắc nối tiếp hai điện trở này vào hiệu điện thế nào dưới đây?
40V.
70V.
80V.
120V.
Một dây dẫn khi mắc vào hiệu điện thế 5V thì cường độ dòng điện qua nó là 100mA. Khi hiệu điện thế tăng thêm 20% giá trị ban đầu thì cường độ dòng điện qua nó là?
25mA.
80mA.
110mA.
120mA.
Điện trở R1= 10Ω chịu được hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu của nó là U1= 6V. Điện trở R2= 5Ω chịu được hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu của nó là U2= 4V. Đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc nối tiếp chịu được hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu của đoạn mạch này là?
10V.
12V.
9V.
8V
Cho hai điện trở, R1 = 15Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R2 = 10Ω chịu được cường độ dòng điện tối đa 1A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là?
40V.
10V.
30V.
25V.
Hai dây dẫn hình trụ được làm từ cùng một vật liệu, có cùng chiều dài , có tiết diện lần lượt là S1,S2 ,diện trở tương ứng của chúng thỏa điều kiện?
