Worksheetsbaì 14: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Biểu hiện nào cho thấy tài nguyên rừng của nước ta đang bị suy giảm?
Diện tích rừng ngày càng thu hẹp
Độ che phủ rừng giảm mạnh
Phần lớn là rừng nghèo và rừng mới phục hồi
Diện tích rừng tự nhiên ít
Đây là một biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ rừng đặc dụng.
Gây trồng rừng trên đất trống đồi trọc.
Bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia.
Đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.
Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có.
Nhận định đúng nhất về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay là :
Tài nguyên rừng đang tiếp tục bị suy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng.
Dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi nhưng chất lượng vẫn tiếp tục suy giảm.
Tài nguyên rừng của nước ta đang được phục hồi cả về số lượng lẫn chất lượng.
Chất lượng rừng đã được phục hồi nhưng diện tích rừng đang giảm sút nhanh.
Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước của nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng là :
Nông nghiệp thâm canh cao nên sử dụng quá nhiều phân hoá học, thuốc trừ sâu.
Hầu hết nước thải của công nghiệp và đô thị đổ thẳng ra sông mà chưa qua xử lí.
Giao thông vận tải đường thuỷ phát triển, lượng xăng dầu, chất thải trên sông nhiều.
Việc khai thác dầu khí ở ngoài thềm lục địa và các sự cố tràn dầu trên biển.
Đối với đất ở miền núi phải bảo vệ bằng cách :
Đẩy mạnh thâm canh, bảo vệ vốn rừng.
Nâng cao hiệu quả sử dụng, có chế độ canh tác hợp lí.
Tăng cường bón phân, cải tạo thích hợp theo từng loại đất.
Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác nông - lâm
Một trong những biện pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ rừng đang được triển khai ở nước ta hiện nay là :
Cấm không được khai thác và xuất khẩu gỗ.
Nhập khẩu gỗ từ các nước để chế biến.
Giao đất giao rừng cho nông dân.
Trồng mới 5 triệu ha rừng cho đến năm 2010
Mặc dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi, nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì
A. nạn phá rừng vẫn gia tăng.
B. việc trồng rừng không bù đắp được việc rừng bị phá hoại.
C. chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
D. cháy rừng những năm gần đây xảy ra trên qui mô lớn.
Để đảm bảo vai trò của rừng đối với việc bảo vệ môi trường, theo quy hoạch chúng ta phải đảm bảo
A. Độ che phủ rừng cả nước là 20 – 30%, vùng núi dốc phải đạt 40 – 50%
B. Độ che phủ rừng cả nước là 30 – 40%, vùng núi dốc phải đạt 50 – 60%
C. Độ che phủ rừng cả nước là 40 – 45%, vùng núi dốc phải đạt 60 – 70%
D. Độ che phủ rừng cả nước là 45 – 50%, vùng núi dốc phải đạt 70 – 80%
Vùng được gọi là “kho vàng xanh của nước ta”
A. Tây Bắc
B. Bắc Trung Bộ
C. Đông Bắc
D. Tây Nguyên.
Loại rừng cần phải đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất rừng:
A. rừng sản xuất.
B. rừng phòng hộ.
C. rừng giàu.
D. rừng trung bình.
Ba loại rừng nào được sự quản lí của nhà nước về quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển, sử dụng?
A. Rừng giàu, rừng phòng hộ, rừng đặc trưng.
B. Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất.
C. Rừng đặc dụng, rừng sản xuất, rừng giàu.
D. Rừng sản xuất, rừng giàu, rừng phòng hộ.
Loại rừng cần phải bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học của các vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên về rừng và khu bảo tồn các loài:
A. rừng giàu
B. rừng phòng hộ
C. rừng đặc dụng
D. rừng sản xuất
Trong việc sử dụng tài nguyên khoáng sản của nước ta, vấn đề nào cần phải quan tâm trước nhất?
Xử lí nghiệm những trường hợp vi phạm luật.
Nâng cao trình độ kĩ thuật, công nghệ khai thác.
Phát triển công nghiệp chế biến.
Quản lí chặt chẽ việc khai thác.
Môi trường nước bị ô nhiễm, hoạt động nào sẽ thiệt hại nhiều nhất?
Nuôi trồng thủy sản.
Sản xuất nông nghiệp.
Sản xuất công nghiệp.
Du lịch sinh thái.
Hoạt động sản xuất nào sau đây có tác dụng tích cực hơn cả để bảo vệ đất đai ở miền đồi núi?
Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm.
Xây dựng các công trình thủy điện kết hợp trồng cây công nghiệp.
Làm nương rẫy kết hợp trồng hoa màu.
Trồng cây công nghiệp lâu năm kết hợp trồng rừng.
Tài nguyên đất bị ô nhiễm nặng, nguyên nhân chính là do
dư lượng thuốc trừ sâu và phân hoá học.
đô thị hoá và công nghiệp hoá nông thôn.
chất thải răn của công nghiệp, sinh hoạt.
sử dụng nguồn nước sông bị ô nhiễm.
Nước ta cần có độ che phủ rừng cao, trên 50% là vì
3/4 diện tích lãnh thổ là đồi núi, có độ dốc lớn, mưa nhiều.
nước ta tiếp giáp với biến trên 3260km.
nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
có hệ thống sông ngòi dày đặc, rất dễ bị lũ lụt.
Câu 3: Một trong những nguyên tắc quản lý, sử dụng và phát triển rừng phòng hộ là:
A. Bảo vệ cảnh quan, sinh vật đa dạng của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
B. Bảo mật duy trì phát triển diện tích rừng và chất lượng.
C. Trồng cây trên đất trống, núi trọc.
D. Duy trì và phát triển hoàn toàn cảnh rừng, độ phừng và chất lượng rừng.
Câu 6: Nhận định về biến động tài nguyên đất ở nước ta hiện nay là
A. diện tích đất hoang đồi trọc, diện tích đất suy giảm mạnh.
B. diện tích đất hoang đồi trọc giảm mạnh, nhưng diện tích đất suy thoái vẫn còn lớn.
C. diện tích đất hoang đồi trọc tăng nhanh, diện tích đất suy thoái giảm mạnh.
D. diện tích đất hoang đồi trọc, diện tích đất suy thoái tăng nhanh.
Câu 7: Quá trình mặn hóa đất đai vùng ven biển là vấn đề cần ghi chú đặc biệt trong công việc quản lý, sử dụng nông nghiệp đai đất ở:
đồng bằng sông Hồng.
B. đồng bằng Duyên hải miền Trung.
C. Đông Nam Bộ.
D. đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 9: Vùng thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp vào mùa khô là:
Vùng núi đá vôi và vùng đất đỏ ba dan.
B. Vùng đất màu bạc ở trung du Bắc Bộ.
C. Miền đất phù sa cổ ở Đông Nam Bộ.
D. Vùng gió khuất ở tỉnh Sơn La và Mường Xén (Nghệ An).
Câu 10: Sức ép của dân số lên tài nguyên nước ta có thể hiện rõ nhất ở:
A. Tài nguyên đất
B. Tài nguyên rừng
C. Tài nguyên biển
D. Tài nguyên nước
Biểu hiện nào cho thấy tài nguyên rừng của nước ta đang bị suy giảm?
Diện tích rừng ngày càng thu hẹp
Độ che phủ rừng giảm mạnh
Phần lớn là rừng nghèo và rừng mới phục hồi
Diện tích rừng tự nhiên ít
Nhận định đúng nhất về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay là :
Tài nguyên rừng đang tiếp tục bị suy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng.
Dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi nhưng chất lượng vẫn tiếp tục suy giảm.
Tài nguyên rừng của nước ta đang được phục hồi cả về số lượng lẫn chất lượng.
Chất lượng rừng đã được phục hồi nhưng diện tích rừng đang giảm sút nhanh.
Đối với đất ở miền núi phải bảo vệ bằng cách :
Đẩy mạnh thâm canh, bảo vệ vốn rừng.
Nâng cao hiệu quả sử dụng, có chế độ canh tác hợp lí.
Tăng cường bón phân, cải tạo thích hợp theo từng loại đất.
Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác nông - lâm
Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự suy giảm tài nguyên thiên nhiên ở nước ta :
Chiến tranh (bom đạn, chất độc hóa học).
Khai thác không theo một chiến lược nhất định.
Công nghệ khai thác lạc hậu.
Cả 3 câu trên đều đúng.
Giải pháp chống xói mòn trên đất dốc của vùng núi là:
Đẩy mạnh việc trồng cây lương thực.
Áp dụng tổng hợp các biện pháp thủy lợi, canh tác nông – lâm nghiệp.
Phát triển mô hình kinh tế hộ gia đình.
Đẩy mạnh mô hình kinh tế trang trại.
Cần sử dụng các biện pháp nào sau đây để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở đồng bằng?
Thâm canh, canh tác hợp lí, bón phân cải tạo đất.
Làm ruộng bậc thang; chống bạc màu, glây, nhiễm mặn.
Đào hố vây cá, chống ô nhiễm đất do thuốc trừ sâu.
Phát triển mô hình nông – lâm kết hợp, chống bạc màu.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do
cháy rừng.
trồng rừng chưa hiệu quả.
khai thác quá mức.
chiến tranh.
Nhận định nào sau đây đúng về tài nguyên rừng nước ta hiện nay?
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ nhỏ.
Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.
Diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi chiếm tỉ lệ nhỏ.
Diện tích rừng liên tục giảm.
Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là
nhiễm mặn.
nhiễm phèn.
glây hóa.
xói mòn.
Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới ô nhiễm đất?
Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
Trồng lúa nước làm đất bị glây.
Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học.
Canh tác không hợp lý trên đất dốc.
Mặc dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi, nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì:
Nạn phá rừng vẫn gia tăng.
Việc trồng rừng không bù đắp được việc rừng bị phá hoại.
Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
Cháy rừng những năm gần đây xảy ra trên qui mô lớn.
Diện tích rừng hiện nay có tăng, nhưng hiện tại phần lớn rừng ở nước ta là:
Rừng giàu.
Rừng trung bình.
Rừng nghèo.
Rừng non mới phục hồi và rừng mới trồng.
Loại đất cần phải cải tạo chiếm diện tích lớn nhất là :
Đất phèn.
Đất mặn và cát biển.
Đất xám bạc màu.
Đất glây, than bùn.
Để hạn chế xói mòn trên đất dốc phải áp dụng tổng thể các biện pháp
Thủy lợi, canh tác.
Canh tác, bón phân.
Bón phân, bảo vệ rừng.
Bảo vệ rừng, định cư.
Cần sử dụng các biện pháp nào sau đây để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp?
Thâm canh, canh tác hợp lí, bón phân cải tạo đất.
Làm ruộng bậc thang; chống bạc màu, glây, nhiễm mặn.
Đào hố vây cá, chống ô nhiễm đất do thuốc trừ sâu.
Phát triển mô hình nông – lâm kết hợp, chống bạc màu.
Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là:
Làm ruộng bậc thang.
Đào hố vẩy cá.
Bón phân thích hợp.
Trồng cây theo băng.
Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm, nguyên nhân chủ yếu là do
phá rừng để khai thác gỗ củi.
phá rừng để lấy đất thổ cư.
ô nhiễm môi trường đất và môi trường nước.
phá rừng để lấy diện tích nuôi trồng thủy sản.
Nguyên nhân chính làm cho tài nguyên đất của nước ta bị thoái hoá là
Sức ép của dân số và sử dụng không hợp lí kéo dài.
Tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Có sự khác biệt lớn giữa các vùng về vốn đất.
Địa hình đồi núi chiếm hơn 3/4 diện tích lãnh thổ.
Vấn đề lớn nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay là
nguồn nước có nguy cơ cạn kiệt và ô nhiễm môi trường nước ở khắp nơi.
ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và cạn kiệt nguồn nước ngầm.
ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và ô nhiễm môi trường nước.
ô nhiểm môi trường nước và nguồn nước có sự phân hóa theo các vùng miền.
Khả năng tăng diện tích đất nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng hiện nay gặp nhiều hạn chế do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Tài nguyên đất đang bị suy thoái.
Diện tích đất chưa sử dụng còn ít.
Trình độ thâm canh cao.
Mật độ dân số rất cao.
Biện pháp chủ yếu trong sử dụng đất nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
đắp đê ngăn lũ, ngập lụt.
chống cát bay, cát chảy.
chuyển đổi mục đích sử dụng đất hợp lí.
khai thác mặt nước nuôi trồng thủy sản.
Nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng sản xuất là
bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc ở các vùng trung du và miền núi.
có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.
đảm bảo duy trì, phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất rừng.
Nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng phòng hộ là
bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc ở các vùng trung du và miền núi.
có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.
duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta ?
Tổng diện tích rừng đang tăng lên.
Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
