Font size
WorksheetsĐỊA LÍ 8 - VIỆT NAM
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Diện tích của biển Đông rộng bao nhiêu km2?
1.000.000 km2.
3.440.000 km2.
3.447.000 km2.
4.347.000 km2.
Diện tích vùng biển của nước ta_____________ so với diện tích phần đất liền.
gấp 2 lần.
gấp 3 lần.
bằng ½.
bằng 1/3.
Độ muối bình quân của Biển Đông là
28 – 30%0.
30 – 33%0.
33 – 35%0.
35 – 38%0.
Trên biển Đông, từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, gió hướng _____________ chiếm ưu thế.
tây nam.
đông bắc.
đông nam.
tây bắc.
Trên biển đông, vào mùa hạ (từ tháng 5 đến tháng 9) ưu thế thuộc về gió___________
tây nam.
đông bắc.
đông nam.
tây bắc.
Thiên tai thường gặp và gây thiệt hại lớn nhất ở vùng biển nước ta là
lũ lụt
hạn hán
bão nhiệt đới
sạt lở
Vùng biển nước ta có bao nhiêu bộ phận?
3
4
5
6
Tính từ đường cơ sở, vùng đặc quyền kinh tế nước ta rộng bao nhiêu hải lí?
12
24
188
200
Vùng biển của Việt Nam chủ yếu nằm trong vùng khí hậu nào?
Ôn đới gió mùa.
Nhiệt đới lục địa.
Nhiệt đới gió mùa.
Xích đạo.
Câu 2: Điểm cực Bắc của nước ta là xã Lũng Cú thuộc tỉnh
A. Cao Bằng
B. Hà Giang
C. Yên Bái
D. Lạng Sơn
Câu 3: Vị trí địa lí của nước ta là
A. nằm ở phía Đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
B. nằm ở phía Tây bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
C. nằm ở phía Đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực châu Á.
D. nằm ở phía Tây bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực châu Á.
Câu 4: Điểm cực Đông của nước ta là xã Vạn Thạnh thuộc tỉnh
A. Ninh Thuận
B. Khánh Hòa
C. Đà Nẵng
D. Phú Yên
Câu 7: Nước ta nằm trong múi giờ thứ mấy?
A. 5
B. 6
C. 7
D. 8
Câu 10: Đường biên giới dài nhất trên đất liền nước ta là với quốc gia nào sau đây?
A. Trung Quốc
B. Campuchia
C. Lào
D. Thái Lan
Câu 11: Nước ta có đường biên giới trên đất liền với
A. Trung Quốc, Lào, Mianma.
B. Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan.
C. Trung Quốc, Lào, Campuchia.
D. Lào, Thái Lan, Campuchia.
Câu 17: Nội thủy là
A. vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.
B. vùng nước tiếp giáp với lãnh hải.
C. vùng nước tiếp giáp với đặc quyền kinh tế.
D. vùng nước tiếp giáp với thềm lục địa.
Câu 18: Đối với vùng đặc quyền kinh tế, Việt Nam có nghĩa vụ và quyền lợi nào dưới đây?
A. có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác quản lí tất cả các nguồn tài nguyên, các nước khác không có quyền tự do về hàng hải, hàng không.
B. có chủ quyền hoàn toàn về mặt kinh tế nhưng vẫn cho phép các nước tự do về hàng hải, hàng không, đặt ống dẫn dầu, cáp quang ngầm.
C. cho phép các nước được phép thiết lập các công trình nhân tạo phục vụ cho thăm dò, khảo sát biển.
D. nước ta không có chủ quyền về mặt khai thác, quản lí các nguồn tài nguyên.
Câu 20: Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng độ vĩ ở Tây Á, châu Phi là nhờ
A. nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
B. nước ta nằm ở trung tâm vùng Đông Nam Á.
C. nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp của nhiều hệ thống tự nhiên.
D. nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông với chiều dài bờ biển trên 3260 km
Đảo nào lớn nhất nước ta?
Đảo Cát Bà.
Đảo Phú Quốc.
Đảo Lý Sơn.
Đảo Trường Sa lớn.
Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh. thành phố nào của nước ta?
Tỉnh Khánh Hòa.
TP Đà Nẵng.
Tỉnh Kiên Giang.
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Bờ biển nước ta kéo dài từ tỉnh nào đến tỉnh nào?
Quảng Ninh đến Cà Mau.
Hải Phòng đến Kiến Giang.
Hải Phòng đến Cà Mau.
Quảng Ninh đến Kiến Giang.
Khí hậu nước ta là
Nhiệt đới ẩm gió mùa.
Cận nhiệt gió mùa.
Ôn đới hải dương.
Ôn đới lục địa.
Bãi Cát Vàng là tên gọi khác của đảo nào nước ta?
Trường Sa.
Hoàng Sa.
Côn Đảo.
Kiên Giang.
Việt Nam có đường bờ biển dài
331.212 km
2360 km
3260 km
4600km
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây thuộc hệ thống sông Hồng?
A. Sông Đà.
B. Sông Cả.
C. Sông Chu.
D. Sông Mã.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, tỉnh nào sau đây có đường biên giáp với cả hai nước Lào và Campuchia?
Lai Châu.
Điện Biên.
Gia Lai.
Kon Tum.
Đâu là đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam?
Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc
Nước ta có mạng lưới sông ngòi thưa thớt
Nước ta có ít sông
Nước ta có nhiều sông, chủ yếu là sông lớn
Sông ngòi nước ta chảy theo hướng chính nào?
Tây Bắc - Đông Nam
Đông Bắc - Tây Nam
Bắc - Nam
Nam Bắc
Vì sao sông ngòi nước ta chia thành mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt?
Vì khí hậu nước ta chia thành mùa mưa và mùa khô
Vì khí hậu nước ta mang tính chất ẩm
Vì địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi
Vì địa hình nước ta dốc, khí hậu mưa nhiều
Vì sao sông ngòi nước ta phần lớn là sông nhỏ, ngắn?
Vì lãnh thổ nước ta hẹp ngang
Vì lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều Bắc Nam
Vì nước ta có diện tích nhỏ
Vì địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi
Nước ta có bao nhiêu con sông dài trên 10km?
2360
3260
4000
1500
Giá trị kinh tế quan trọng của các con sông chảy trên miền địa hình đồi núi có độ dốc lớn là
thủy sản
thủy điện
giao thông
thương mại
Dòng sông lớn nhất phía Bắc nước ta là
Sông Đà
Sông Hồng
Sông Mã
Sông Thái Bình
Dòng sông nào sau đây chảy theo hướng vòng cung?
Sông Gâm
Sông Tiền
Sông Hậu
Sông Mã
Mỗi năm sông ngòi nước ta bồi đắp bao nhiêu triệu tấn phù sa?
100 triệu tấn.
150 triệu tấn.
200 triệu tấn.
250 triệu tấn.
Vì sao sông ngòi nước ta chia thành mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt?
Vì khí hậu nước ta chia thành mùa mưa và mùa khô
Vì khí hậu nước ta mang tính chất ẩm
Vì địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi
Vì địa hình nước ta dốc, khí hậu mưa nhiều
Tính chất nhiệt đới của khí hậu thể hiện:
Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt.
Nhiêt độ trung bình năm của không khí đều vượt 21oC.
Một năm có hai mùa gió có tính chất trái ngược nhau.
Lượng mưa trung bình năm khoảng 1500-2000 mm/năm, độ ẩm không khí trung bình trên 80%.
Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của khí hậu thể hiện:
Lượng mưa trung bình năm khoảng 1500-2000 mm/năm, độ ẩm không khí trung bình trên 80%.
Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt, phù hợp với hai mùa gió có tính chất trái ngược nhau.
Nhiêt độ trung bình năm của không khí đều vượt 21oC.
Tất cả các ý trên
Ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam là dãy núi:
Bạch Mã
Trường Sơn Nam
Hoàng Liên Sơn
Trường Sơn Bắc
Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh mẽ nhất ở khu vực nào của nước ta:
Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung bộ
Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ
Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Nam Bộ
Tính chất đa dạng của khí hậu nước ta thể hiện:
Có bão nhiệt đới, lũ lụt, hạn hán xảy ra.
Khí hậu nước ta phân hóa mạnh mẽ theo không gian và theo thời gian.
Nhiệt độ trung bình năm cao, lượng mưa lớn
Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt, phù hợp với hai mùa gió có tính chất trái ngược nhau.
Đặc điểm thời tiết vào mùa đông của miền khí hậu miền Bắc
Nóng ẩm, mưa nhiều
Đầu mùa lạnh khô, cuối mùa lạnh ẩm
Nóng, khô, ít mưa
Lạnh và khô
Tính chất ẩm thể hiện ở lượng mưa trung bình năm khoảng 1500-2000 mm/năm, độ ẩm không khí trung bình trên 80%.
Sai
Đúng
Vùng có tình trạng khô hạn dữ dội và kéo dài nhất nước ta là
Các thung lũng đá vôi ở miền Bắc
Cực Nam Trung Bộ.
Các cao nguyên ở phía nam Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Mưa lớn vào các tháng cuối năm của Bắc Trung Bộ là do
Gió mùa Đông Bắc qua biển gặp bức chắn địa hình Trường Sơn Bắc
Gió tín phong Nam Bán Cầu qua biển gặp bức chắn địa hình Trường Sơn Bắc
Gió Tây Bengan qua biển gặp bức chắn địa hình Trường Sơn Bắc
Gió mùa đông bắc, tín phong Bắc Bán Cầu qua biển gặp bức chắn địa hình Trường Sơn Bắc
Số giờ nắng nước ta nhận được mỗi năm là:
1400 – 3000 giờ trong năm.
1300 – 4000 giờ trong năm.
1400 – 3500 giờ trong năm.
1300 – 3500 giờ trong năm.
Hằng năm, nước ta có lượng mưa trung bình
1200 – 1800mm/năm.
1300 – 2000mm/năm.
1400 – 2200mm/năm.
1500 – 2000mm/năm.
Khí hậu Biển Đông mang tính chất:
Nhiệt đới hải dương.
Nhiệt đới địa trung hải.
Nhiệt đới gió mùa.
Nhiệt đới ẩm.
Miền khí hậu phía Bắc có đặc điểm:
Nhiệt độ cao quanh năm với một mùa mưa và khô sâu sắc.
Nhiệt độ cao nhưng có một mùa đông lạnh giá.
Có mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng, mưa nhiều.
Mùa hạ nóng, mưa nhiều và mùa đông hanh khô.
Mưa lớn do bão và áp thấp nhiệt đới gây nên thường tập trung ở:
Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ và cực Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ và Trung Bộ.
Duyên hải Bắc Bộ và Trung Bộ.
Vùng khí hậu có mùa mưa lệch về thu đông
Vùng khí hậu Tây Bắc Bộ.
Vùng khí hậu Tây Nguyên.
Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ.
Vùng khí hậu Đông Bắc Bộ.
Tại sao khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa?
Nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc, khu vực gió mùa điển hình châu Á và có vùng biển rộng lớn.
Nằm trong khu vực gió mùa điển hình châu Á và có vùng biển rộng lớn.
Nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc, khu vực gió mùa điển hình châu Á.
Nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc và có vùng biển rộng lớn.
Việt Nam có khoảng bao nhiêu loài thực vật?
10 500
11 300
14 600
15 300
Nước ta có bao nhiêu loài động vật được đưa vào "Sách đỏ Việt Nam"?
365.
350.
325.
250.
Đâu không phải biểu hiện của sự đa dạng sinh vật Việt Nam?
Có nhiều thành phần loài.
Các nhiều kiểu hệ sinh thái khác nhau.
Sinh vật có sự đồng nhất về nguồn gốc.
Các sản phẩm sinh học mang nhiều công dụng khác nhau.
Hệ sinh thái rừng ngập mặn phân bố chủ yếu ở khu vực nào?
Bãi bồi ven sông.
Cao nguyên đá vôi.
Vùng đồng bằng châu thổ.
Vùng bãi triều ven biển.
Các loài sinh vật đặc trưng của hệ sinh thái rừng ngập mặn là
lúa, hoa màu, cây ăn quả.
sú, vẹt, đước.
táo, lê, mận.
tre, nứa, trúc.
Hệ sinh thái rừng thưa rụng lá phân bố ở khu vực nào?
Tây Nguyên.
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Khu vực duy nhất ở nước ta có kiểu rừng ôn đới núi cao là
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Ý nghĩa của các vườn quốc gia và khu bảo tồn là
khai thác kinh tế.
cải tạo đất trồng.
phòng chống thiên tai.
bảo vệ đa dạng sinh học.
Nhóm đất chiếm tỉ trọng lớn nhất là
A. Đất feralit
B. Đất phù sa
C. Đất mùn núi cao
D. Đất mặn ven biển
Nhóm đất mùn núi cao phân bố chủ yếu ở
A. Vùng miền núi thấp.
B. Vùng miền núi cao
C. Vùng đồng bằng.
D. Vùng ven biển.
Nhóm đất phù sa sông và biển phân bố ở
A. Vùng núi cao
B. Vùng đồi núi thấp
C. Các cao nguyên
D. Các đồng bằng
Đất phù sa thích hợp canh tác
A. Các cây công nghiệp lâu năm
B. Trồng rừng
C. Lúa, hoa màu, cây ăn quả,…
D. Khó khăn cho canh tác.
Việt Nam có bao nhiêu nhóm đất chính?
2
3
4
5
