wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐIỆN - TỪ HỌC

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Xác định tên của nam châm như hình vẽ dưới đây.

a)

N - S (do hình này đang thể hiện không đẩy).

b)

S - S (do hình này đang thể hiện không đẩy).

c)

N - N (do hình này đang thể hiện không đẩy).

d)

S - N (do hình này đang thể hiện không đẩy).

2.

Có hai thanh kim loại A, B bề ngoài giống hệt nhau, trong đó một thanh là nam châm. Làm thế nào để xác định được thanh nào là nam châm?

a)

Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A hút B thì A là nam châm.

b)

Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A đẩy B thì A là nam châm.

c)

Dùng một sợi chỉ mềm buộc vào giữa thanh kim loại rồi treo lên, nếu khi cân bằng thanh đó luôn nằm theo hướng Bắc - Nam thì đó là thanh nam châm.

d)

Đưa thanh kim loại lên cao rồi thả cho rơi, nếu thanh đó luôn rơi lệch về một cực của Trái Đất thì đó là nam châm.

3.

Vì sao có thể nói rằng Trái Đất giống như một thanh nam châm khổng lồ?

a)

Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó.

b)

Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt về phía nó.

c)

Vì Trái Đất hút các thanh nam châm về phía nó.

d)

Vì mỗi cực của thanh nam châm để tự do luôn hướng về một cực của Trái Đất.

4.

Khi một thanh nam châm thẳng bị gãy thành hai nửa. Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Mỗi nửa tạo thành nam châm mới chỉ có một từ cực ở một đầu.

b)

Hai nữa đều mất hết từ tính.

c)

Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực cùng tên ở hai đầu.

d)

Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực từ khác tên ở hai đầu.

5.

Hai nam châm được đặt như sau:


Thanh nam châm (2) lơ lửng ở trên thanh nam châm (1) là do:

a)

Lực hút giữa hai nam châm do 2 cực cùng tên ở gần nhau.

b)

Lực đẩy giữa hai nam châm do 2 cực cùng tên ở gần nhau.

c)

Lực hút giữa hai nam châm do 2 cực khác tên ở gần nhau.

d)

Lực đẩy giữa hai nam châm do 2 cực khác tên ở gần nhau.

6.

Trong bệnh viện, các bác sĩ phẫu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh nhân một cách an toàn bằng dụng cụ nào sau đây?

a)

Dùng kéo

b)

Dùng nam châm

c)

Dùng kìm

d)

Dùng một viên bi còn tốt

7.

Dụng cụ nào dưới đây không có nam châm vĩnh cửu?

a)

La bàn

b)

Loa điện

c)

Rơ le điện từ

d)

Đinamo xe đạp

8.

Chọn câu trả lời đúng.

Trên thanh nam châm chỗ nào hút sắt mạnh nhất?

a)

Phần giữa của thanh

b)

Chỉ có từ cực Bắc

c)

Cả hai từ cực

d)

Mọi chỗ đều hút sắt mạnh như nhau

9.

Người ta dùng cụ nào để có thể nhận biết được từ trường?

a)

Dùng ampe kế

b)

Dùng vôn kế

c)

Dùng áp kế

d)

Dùng kim nam châm có trục quay

10.

Để kiểm tra xem một dây dẫn chạy qua nhà có dòng điện hay không mà không dùng dụng cụ đo điện, ta có thể dùng dụng cụ nào dưới đây?

a)

Một cục nam châm vĩnh cửu.

b)

Điện tích thử.

c)

Kim nam châm.

d)

Điện tích đứng yên.

11.

Các đường sức từ ở trong lòng ống dây có dòng điện một chiều chạy qua có những đặc điểm gì?

a)

Là những đường thẳng song song, cách điều nhau và vuông góc với trục của ống dây.

b)

Là những vòng tròn cách đều nhau, có tâm nằm trên trục của ống dây.

c)

Là những đường thẳng song song, cách đều nhau và hướng từ cực Bắc đến cực Nam của ống dây.

d)

Là những đường thẳng song song, cách đều nhau và hướng từ cực Nam đến cực Bắc của ống dây.

12.

Nếu dùng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua thì ngón tay cái choãi ra chỉ điều gì?

a)

Chiều của dòng điện trong ống dây.

b)

Chiều của lực điện từ lên nam châm thử.

c)

Chiều của đường sức từ tác dụng lên cực Bắc của nam châm thử đặt ở ngoài ống dây.

d)

Chiều của đường sức từ tác dụng lên cực Bắc của nam châm thử trong lòng ống dây.

13.

Cho ống dây AB có dòng diện chạy qua. Một nam châm thử đặt ở đầu B của ống dây, khi đứng yên nằm định hướng như hình sau:

Tên các từ cực của ống dây được xác định là:

a)

A là cực Bắc, B là cực Nam.

b)

A là cực Nam, B là cực Bắc.

c)

Cả A và B là cực Bắc.

d)

Cả A và B là cực Nam.

14.

Một ống dây dẫn được đặt sao cho trục chính của nó nằm dọc theo thanh nam châm như hình dưới. Đóng công tắc K, đầu tiên thấy thanh nam châm bị đẩy ra xa.

Đầu B của nam châm là cực gì?

a)

Cực Bắc

b)

Cực Nam

c)

Cực Bắc Nam

d)

Không đủ dữ kiện để xác định

15.

Quy tắc nắm tay phải được phát biểu:

a)

Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều của đường sức từ trong lòng ống dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều dòng điện chạy qua các vòng dây.

b)

Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

c)

Nắm tay phải, rồi đặt sao cho ngón tay cái hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay còn lại chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

d)

Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái khom lại theo bốn ngón tay chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

16.

Trong hình sau, kim nam châm nào bị vẽ sai?

a)

Kim nam châm số 1

b)

Kim nam châm số 3

c)

Kim nam châm số 4

d)

Kim nam châm số 5

17.

Có hiện tượng gì xảy ra với một thanh thép khi đặt nó vào trong lòng một ống dây có dòng điện một chiều chạy qua?

a)

Thanh thép bị nóng lên .

b)

Thanh thép bị phát sáng.

c)

Thanh thép bị đẩy ra khỏi ống dây.

d)

Thanh thép trở thành một nam châm.

18.

Cách nào để làm tăng lực từ của nam châm điện?

a)

Dùng dây dẫn to cuốn ít vòng.

b)

Dùng dây dẫn nhỏ cuốn nhiều vòng.

c)

Tăng số vòng dây dẫn và giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu ống dây.

d)

Tăng đường kính và chiều dài của ống dây.

19.

Sử dụng vật liệu nào chế tạo nam châm điện ?

a)

Đồng

b)

Thép

c)

Sắt

d)

Niken

20.

Sử dụng vật liệu nào chế tạo Nam châm vĩnh cửu ?

a)

Sắt

b)

Nhôm

c)

Thép

d)

Niken

21.

Làm như nào để tăng từ tính của nam châm điện ?

a)

Tăng I và tăng số vòng dây

b)

giảm I

c)

Tăng I

d)

Tăng số vòng dây .

22.

Dây dẫn có dòng điện chạy qua chịu tác dụng của lực điện từ khi

a)

dây dẫn đặt trong từ trường và không song song với đường sức từ.

b)

dây dẫn đặt trong từ trường và song song với đường sức từ.

c)

dây dẫn đặt ngoài từ trường và không song song với đường sức từ.

d)

dây dẫn đặt ngoài từ trường và song song với đường sức từ.

23.

Đoạn dây dẫn thẳng AB có dòng điện cường độ I chạy qua được đặt nằm ngang, vuông góc với các đường sức từ giữa hai cực của nam châm như hình vẽ. Lực điện từ tác dụng lên đoạn dây dẫn AB có chiều

a)

hướng thẳng đứng lên trên.

b)

hướng thẳng đứng xuống dưới.

c)

hướng thẳng từ trong ra ngoài mặt phẳng hình vẽ.

d)

hướng thẳng từ ngoài vào trong mặt phẳng hình vẽ.

24.

Áp dụng qui tắc bàn tay trái để xác định lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua như hình vẽ có chiều:

a)

Từ phải sang trái.

b)

Từ trái sang phải.

c)

Từ trên xuống dưới.

d)

Từ dưới lên trên.

25.

Áp dụng qui tắc bàn tay trái để xác định chiều dòng điện trong dây dẫn như hình vẽ có chiều:

a)

Từ phải sang trái.

b)

Từ trái sang phải.

c)

Từ trước ra sau mặt phẳng hình vẽ.

d)

Từ sau đến trước mặt phẳng hình vẽ.

26.

Xác định chiều của lực điện từ tác dụng lên thanh AB trong hình vẽ sau. Biết chiều của các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng hình vẽ và hướng từ sau ra trước mặt phẳng hình vẽ

a)

lực điện từ có chiều từ phải sang trái.

b)

lực điện từ có chiều từ trái sang phải.

c)

lực điện từ có chiều từ dưới lên trên.

d)

lực điện từ có chiều từ trên xuống dưới.

27.

Cấu tạo của động cơ điện gồm có 2 bộ phận chính là

a)

. nam châm và bộ góp điện.

b)

nam châm và khung dây dẫn.

c)

khung dây dẫn và bộ góp điện.

d)

khung dây dẫn và thanh quét.

28.

Động cơ điện một chiều hoạt động dựa trên quá trình biến đổi năng lượng nào sau đây?

a)

Biến đổi năng lượng từ thành cơ năng.

b)

Biến đổi nhiệt năng thành cơ năng.

c)

Biến đổi điện năng thành cơ năng.

d)

Biến đổi điện năng thành nhiệt năng.

29.

Bản chất của lực làm động cơ điện một chiều hoạt động là

a)

lực tương tác giữa các điện tích.

b)

lực đàn hồi.

c)

lực điện từ.

d)

lực kéo của động cơ.

30.

Một khung dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường và mặt phẳng khung vuông góc với đường sức từ. Lực từ tác dụng lên khung có tác dụng gì ?

                                                                 

 

a)

Lực từ làm khung dây quay.        

b)

  Lực từ làm dãn khung dây.

c)

Lực từ làm khung dây bị nén lại.     

d)

Lực từ không tác dụng lên khung dây.