Worksheetskim loai
Total questions: 40
Worksheet time: 39mins
Kim loại sắt có ở đâu trong cơ thể người?
Da
Máu
Xương
Tóc
Nguyên tử sắt có cấu hình electron là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2. Vị trí của sắt trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
ô 28 ,chu kì 4, nhóm VIIIB.
ô 25, chu kì 3, nhóm VIIB.
ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
ô 26, chu kì 4, nhóm IIA.
Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:
1. 1s2 2s2 2p6 3s2
2. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
3. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2
4. 1s2 2s2 2p6
Các nguyên tố kim loại là
1, 2, 4
1, 3
2, 3, 4
2, 4
Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tố kim loại :
1s22s22p6
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p1.
Nguyên tố R thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Khi cho 4,8 gam R tác dụng với HCl dư thu được 4,48 l khí H2 ở đktc. Phân tử khối của R là
24
40
65
27
Trong mạng tinh thể kim loại, các nguyên tử kim loại liên kết với nhau chủ yếu bằng liên kết
ion.
cộng hoá trị.
kim loại.
hiđro.
Số hạt mang điện trong ion Mg2+ (Z = 12) là
22.
24.
12.
10.
Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim) gây nên chủ yếu bởi
cấu tạo mạng tinh thể của kim loại
khối lượng riêng của kim loại
các electron độc thân trong tinh thể kim loại
các electron tự do trong tinh thể kim loại
Kim loại nào sau đây dẫn nhiệt tốt nhất?
Cu
Al
Ag
Fe
Trong các kim loại sau đây, kim loại dẻo nhất là:
Cu
Al
Ag
Au
Ở điều kiện thường có duy nhất một kim loại ở trạng thái lỏng là
Hg
K
Sn
Ag
Để làm sạch đồng kim loại có lẫn sắt và kẽm, có thể cho vào dung dịch nào sau đây?
FeCl2 dư
ZnCl2 dư
CuCl2 dư
AlCl3 dư
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2
Al, Zn, Fe
Zn, Pt, Au
Mg, Fe, Ag
Na, Mg, Al
Dãy kim loại nào được xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng dần
Ag, Zn, K, Cu
K, Na, Mg, Cu
Cu, Fe, Mg, K
Cu, Ag, K, Mg
Cây đinh sắt nào trong các trường hợp dưới đây bị gỉ sét nhiều hơn?
Nơi ẩm ướt
Ngâm trong nhớt máy
Ngâm trong dung dịch nước muối
Ngâm trong dầu ăn
Cho sơ đồ phản ứng: Fe + X ------> FeCl2. X có thể là chất nào dưới đây?
Cl2
ZnCl2
AlCl3
HCl
Trong các cặp chất nào sau đây, cặp chất nào xảy ra phản ứng?
Cu + ZnSO4
Ag + HCl
Ag + CuSO4
Zn + Pb(NO3)2
Cho các cặp chất sau: (a) Fe + HCl ; (b) Zn + CuSO4 ; (c) Ag + HCl ; (d) Cu + FeSO4 ; (e) Cu + AgNO3 ; (f) Pb + ZnSO4 . Những cặp chất xảy ra phản ứng là:
a, c, d
c, d, e, f
a, b, e
a, b, c, d, e, f
Hòa tan 2,7 gam kim loại A bằng dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng thu được 3,36 lít H2 (đktc). KL A là:
Fe
Sn
Zn
Al
Đặc điểm chung của ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học là:
có phát sinh dòng điện
nhiệt độ càng cao tốc độ ăn mòn càng nhanh.
đều là các quá trình oxi hóa khử.
electron của kim loại được chuyển trực tiếp sang môi trường tác dụng.
Trường hợp nào sau đây là sự ăn mòn điện hóa học
Thép bị gỉ trong không khí ẩm
Zn tan trong dung dịch HNO3 loãng
Zn bị phá hủy trong khí Cl2
Na cháy trong không khí
Khi đặt vật bằng hợp kim Zn-Cu trong không khí ẩm thì quá trình nào xảy ra tại cực âm
Quá trình khử Zn
Quá trình oxi hóa Zn
Quá trình khử O2
Quá trình oxi hóa Cu
Để bảo vệ các đường ống dẫn nước làm bằng thép chôn sâu trong lòng đất có thể gắn miếng kim loại nào sau đây vào các đường ống đó?
Ni
Cu
Mg
Ag
Trong trường hợp nào sau đây thanh nhôm bị ăn mòn nhanh nhất?
Ngâm trong lọ đựng nước cất
Ngâm trong lọ đựng dung dịch CuCl2
Ngâm trong lọ đựng dung dịch HCl.
Ngâm trong lọ đựng dung dịch HCl nóng.
Phát biểu nào sau đây là phù hợp với tính chất hoá học chung của kim loại?
Kim loại có tính khử, nó bị oxi hoá thành ion dương.
Kim loại có tính oxi hoá, nó bị khử thành ion âm.
Kim loại có tính khử, nó bị khử thành ion âm.
Kim loại có tính oxi hoá, nó bị oxi hoá thành ion dương
Dãy kim loại tác dụng được với H2O ở nhiệt độ thường là
Fe, Zn, Li, Sn.
Cu, Pb, Rb, Ag.
K, Na, Ca, Ba.
Al, Hg, Cs, Sr.
Kim loại không tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội là
Zn.
Cu.
Mg.
Fe.
Phương trình hóa học nào sau đây là sai?
2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2.
Cu + H2SO4 ->CuSO4 + H2.
Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu.
Ca + 2HCl ->CaCl2 + H2.
Phản ứng hóa học nào sau đây sai?
Fe + O2 ->Fe3O4.
Fe + Cl2 ->FeCl2.
Fe + S ->FeS.
Al + O2 ->Al2O3.
Kim loại nào sau phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng và đặc sinh ra cùng một muối
Zn.
Cu.
Fe.
Ag.
Kim loại K tác dụng với H2O tạo ra sản phẩm gồm H2 và chất nào sau đây?
K2O.
KClO3.
KOH.
K2O2.
Cặp chất nào sau đây xảy ra phản ứng?
Cu + FeSO4.
Cu + AgNO3.
Fe + ZnSO4.
Hg+ AgNO3.
Khối lượng Fe cần phản ứng với khí Clo để tạo ra 40,625 gam muối sắt (III) clorua là? ( Cho Fe =56, Cl=35,5)
14 gam
7 gam
11,2 gam
5,4 gam
Dãy kim loại nào được sắp theo chiều hoạt động hoá học giảm dần:
Na, Mg, Al, Fe,Cu, Ag
Cu, Fe, Al, K, Na, Mg
Fe, Al, Cu, Mg, K, Na
Cu, Fe, Al, Mg, Na, K.
Phát biểu nào sau đây đúng nhất:
Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại do sự tiếp xúc với axit.
Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại do chất khí hoặc hơi nước ở nhiệt độ cao.
Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại, hợp kim dưới tác dụng hóa học của môi trường
Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại do sự tiếp xúc với oxi.
Cặp chất nào sau đây xảy ra phản ứng:
Fe và HNO3 đặc, nguội
Al và H2SO4 đặc, nguội
Al và dung dịch CuSO4
Ag và dung dịch CuSO4
Cho 1,08 gam kim loại Z vào dung dịch H2SO4 loãng dư. Lọc dung dịch, đem cô cạn thu được 6,84 gam một muối khan duy nhất. Vậy kim loại Z là:
Niken (Ni)
Canxi
Nhôm
Sắt
Hòa tan 4,05 gam nhôm bằng 200ml dung dịch H2SO4 1M. Biết hiệu suất của phản ứng 75%. Thể tích H2 thu được (đktc) là:
4,48 lít
5,04 lít
3,36 lít
6,72 lít
Cho dãy các kim loại sau: K, Ca, Mg, Fe, Cu. Số kim loại trong dãy có khả năng tác dụng với nước ở điều kiện thường là
A. 5
B. 4
C. 3
D. 2.
Fe + O2 --> ...
sản phẩm là chất rắn màu nâu đen, gọi là oxit sắt từ. Công thức của chất này là
FeO
Fe2O3
Fe2O
Fe3O4
