Font size
WorksheetsÔn thi giữa kỳ hóa 10 (1900693569)
Total questions: 40
Worksheet time: 27mins
Hạt nhân gồm các loại hạt nào?
proton, notron và electron
proton
proton và notron
proton và electron
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại?
proton
notron
electron
proton và notron
Phát biểu nào dưới đây KHÔNG đúng?
Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, notron và electron.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử cấu thành từ các hạt proton và notron.
Vỏ nguyên tử cấu thành từ các hạt electron.
Nguyên tử có đường kính lớn gấp khoảng 10 000 lần đường kính hạt nhân. Nếu phóng đại đường kính hạt nhân thành 1 quả bóng có bán kính 7cm thì đường kính nguyên tử là
700m
1400m
2100m
350m
1 angstrom bằng
10-3 m
10-6 m
10-9 m
10-10 m
Khối lượng của nguyên tử tập trung ở
lớp vỏ nguyên tử
hạt nhân
proton
nơtron
Cho mô hình nguyên tử sau, hãy cho biết nguyên tử này có bao nhiêu electron?
17
18
19
20
Kí hiệu của hạt nhân nguyên tử X có 3 proton và 4 notron là
A. 34X
B. 37X
C. 47X
D. 73X
Khối lượng của nguyên tử magnesium là 39,8271.10-27kg. Khối lượng của magnesium theo amu là
23,978
66,133.10-51
24,000
23,985.10-3.
Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 82 và có số khối là 56. Điện tích hạt nhân nguyên tử X là
26+
30
56+
30+
Nguyên tử chứa đồng thời 20 nơtron, 19 proton, 19 electron là
3819K
3919K
4018K
4019K
Dãy nào dưới đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?
6X, 7Y
9X, 10Y
14X, 14Y
18X, 19Y
Cho các nhận định sau:
(a) Proton là hạt mang điện tích dương
(b) Neutron là hạt không mang điện
(c) Điện tích của proton bằng điện tích electron về trị số
(d) Trong hạt nhân nguyên tử số proton luôn bằng số neutron
Số nhận định đúng là
1
2
3
4
Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử R là 52. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Số neutron của nguyên tử R là
35
17
16
18
Lớp M có số phân lớp là
1
2
3
4
Nguyên tử của nguyên tố X có số đơn vị điện tích hạt nhân là 13. Số electron lớp ngoài cùng của X là
1
2
3
5
Trong tự nhiên bromine có 2 đồng vị 79Br và 81Br. Nguyên tử khối trung bình của bromine là 79,91. Thành phần % về số nguyên tử của đồng vị 81Br là
54,5%
45,5%
27,3%
72,7%
Chlorine có 2 đồng vị 35Cl và 37Cl, khối lượng nguyên tử trung bình của chlorine là 35,5. Hỏi trong 300 nguyên tử chlorine có bao nhiêu nguyên tử 35Cl.
225
125
120
75
Cho các nhận định sau:
(a) Ngày nay người ta đã biết các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định.
(b) Các electron trên cùng một lớp luôn có năng lượng bằng nhau
(c) Electron ở lớp K liên kết với hạt nhân bền chặt nhất
(d) 1amu bằng 1,66.10-27kg
Số nhận định không đúng là:
1
2
3
4
Các electron của nguyên tử X được phân bổ trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6 electron. Điện tích hạt nhân của X là
14+
8+
16+
16
Phân lớp nào sau đây có mức năng lượng thấp nhất?
4p
4s
3p
3d
Lớp electron nào sau đây ở xa hạt nhân nhất?
K
L
M
N
Số electron tối đa của lớp M là
8
18
32
16
Các nguyên tố hóa học được xếp vào cùng một hàng trong bảng tuần hoàn có đặc điểm là:
Có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau
Có cùng số lớp eletron trong nguyên tử
Có cùng điện tích hạt nhân
Có cùng số electron
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn lần lượt là:
3, 3.
3, 4.
4, 3.
4, 4.
Các nguyên tố hóa học được xếp vào cùng một nhóm trong bảng tuần hoàn có đặc điểm là:
Có tính chất hoá học tương tự nhau.
Có cùng số lớp eletron trong nguyên tử
Có cùng điện tích hạt nhân
Có cùng số electron
Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử Z = 18, vị trí của A trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, phân nhóm VIB.
chu kì 3, phân nhóm VIIIA.
chu kì 3, phân nhóm VIA.
chu kì 3, phân nhóm VIIIB.
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p3. X thuộc nhóm
A. IIIA.
B. IIIB.
C. VA.
D. VB.
Cho nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ......3s23p5. Vị trí nguyên tử X trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?
Ô 18, chu kì 4, nhóm VIA.
Ô 12, chu kì 3, nhóm VIIIA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA
Y có cấu hình e là 1s2 2s22p63s23p63d24s2. Vị trí của Y trong BTH
Chu kì 4, nhóm IIA.
Chu kì 4, nhóm IVA.
Chu kì 4, nhóm IVB.
Chu kì 5, nhóm IIA.
Nhóm A bao gồm các
nguyên tố s và nguyên tố p
nguyên tố kim loại và phi kim
nguyên tố d và nguyên tố f
nguyên tố khí hiếm
Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIIA. Cấu hình electron nguyên tử của X là
1s22s22p63s23p1
1s22s22p63s23p64s2
1s22s22p63s23p63d104s24p1
1s22s22p63s23p63d34s2
Cho nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p5. Vị trí nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?
Ô 18, chu kì 4, nhóm VIA.
Ô 12, chu kì 3, nhóm VIIIA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA
Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron ở phân lớp p là 5, Vị trí của nguyên tố A trong bảng tuần hoàn là
Nhóm VA, chu kì 3
Nhóm VIIA, chu kì 2
Nhóm VIIB, chu kì 2
Nhóm VIA, chu kì 3
Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm IVA của bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là
14
16
33
35
So sánh nguyên tử Na và Mg, ta thấy Na có
Bán kính nguyên tử lớn hơn và năng lượng ion hóa I1 cao hơn.
Bán kính nguyên tử lớn hơn và năng lượng ion hóa I1 thấp hơn.
Bán kính nguyên tử nhỏ hơn và năng lượng ion hóa I1 cao hơn
Bán kính nguyên tử nhỏ hơn và năng lượng ion hóa I1 thấp hơn
Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện của nguyên tử?
F, Li, Na, C, N.
Na, Li, C, N, F
Li, F, N, Na, C
N, F, Li, C, Na
Cho các nguyên tố: K, N, Si, Mg. Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:
A. N, Si, Mg, K
B. K, Mg, Si, N
C. K, Mg, N, Si
D. Mg, K, Si, N
Trong nhóm IA, khi đi từ Li đến Cs, khả năng nhường electron của các nguyên tố tăng dần. Nguyên nhân là do
A. điện tích hạt nhân tăng
B. số lớp electron tăng
C. số lớp electron tăng làm bán kính nguyên tử các nguyên tố tăng nhanh
D. bán kính nguyên tử của các nguyên tố giảm
Giá trị nào sẽ tăng khi di chuyển từ phải sang trái trong một chu kỳ?
Số p
bán kính nguyên tử
độ âm điện
Số khối
