Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập học kì 1 ngữ văn 6 cánh diều

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Văn bản “Nguyên Hồng – Nhà văn của những người cùng khổ” của tác giả nào?

a)

Hoài Thanh

b)

Nguyễn Đăng Mạnh

c)

Trần Đình Sử

d)

Đặng Thai Mai

2.

Văn bản “Nguyên Hồng – Nhà văn của những người cùng khổ” thuộc thể loại nào?

a)

Văn bản nghị luận

b)

Văn bản thông tin

c)

Văn bản văn học

d)

Truyện ngắn

3.

Văn bản “Nguyên Hồng – Nhà văn của những người cùng khổ” viết về nhà văn nào?

a)

Nguyễn Đăng Mạnh

b)

Nguyên Hồng

c)

Hồng Nguyên

d)

Bình Nguyên

4.

Văn bản “Nguyên Hồng – Nhà văn của những người cùng khổ” thuộc phương thức biểu đạt gì?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Nghị luận

d)

Biểu cảm

5.

Văn bản nghị luận văn học bàn về các vấn đề nào sau đây?

a)

Chính trị

b)

Thời sự

c)

Văn hóa

d)

Văn học

6.

Văn bản “Nguyên Hồng – Nhà văn của những người cùng khổ”, thuộc phương thức biểu đạt chính nào?

a)

Nghị luận

b)

Tự sự

c)

Miêu tả

d)

Biều cảm

7.

Văn bản “Nguyên Hồng – Nhà văn của những người cùng khổ” viết về vấn đề gì?

a)

Về tác giả Nguyên Hồng

b)

Nguyên Hồng nhà văn của người cùng khổ

c)

Về các sáng tác của Nguyên Hồng

d)

Sự nghiệp sáng tác của Nguyên Hồng

8.

Văn bản “Nguyên Hồng – Nhà văn của những người cùng khổ” cho biết Nguyên Hồng có tâm hồn thế nào?

a)

Khô khan

b)

Lạnh lẽo

c)

Nhạy cảm

d)

Dễ xúc động

9.

Văn bản “Nguyên Hồng – Nhà văn của những người cùng khổ” cho thấy Nguyên Hồng là nhà văn nhạy cảm, ông rất dễ:

a)

Khóc

b)

Nổi giận

c)

Quát tháo

d)

Lạnh nhạt

10.

Văn bản “Nguyên Hồng – Nhà văn của những người cùng khổ” cho biết hoàn cảnh gia đình Nguyên Hồng thế nào?

a)

Khá giả

b)

Nghèo khổ

c)

Éo le

d)

Quây quần bên nhau

11.

Trong văn bản “Nguyên Hồng – Nhà văn của những người cùng khổ”, Nguyên Hồng dễ thông cảm với ai?

a)

Người phụ nữ

b)

Trẻ em

c)

Người già

d)

Người bất hạnh

12.

Hoàn cảnh sống của Nguyên Hồng thế nào?

a)

Cực khổ

b)

Hạnh phúc

c)

Bình thường

d)

Đầy đủ

13.

Năm bao nhiêu tuổi Nguyên Hồng đến Hải Phòng?

a)

15 tuổi

b)

16 tuổi

c)

17 tuổi

d)

20 tuổi

14.

Điều gì đã thấm sâu vào văn chương của Nguyên Hồng?

a)

Chất nhà quê

b)

Chất thành thị

c)

Chất dân nghèo

d)

Chất anh chị

15.

Văn bản "Vẻ đẹp của một bài ca dao" của tác giả nào?

a)

Nguyễn Đăng Mạnh

b)

Hoàng Tiến Tựu

c)

Tô Hoài

d)

Tố Hữu

16.

Văn bản "Vẻ đẹp của một bài ca dao" trích trong tác phẩm nào?

a)

Ca dao Việt Nam

b)

Thơ ca dân gian

c)

Bình giảng ca dao

d)

Ca dao dân ca

17.

Văn bản "Vẻ đẹp của một bài ca dao" thuộc thể loại nào?

a)

Nghị luận văn học

b)

Nghị luận xã hội

c)

Văn bản thông tin

d)

Thuyết minh

18.

Văn bản "Vẻ đẹp của một bài ca dao" thuộc phương thức biểu đạt chính nào?

a)

Nghị luận

b)

Tự sự

c)

Miêu tả

d)

Biều cảm

19.

Tác giả mở đầu văn bản "Vẻ đẹp của một bài ca dao" bằng cách nào?

a)

Vào đề gián tiếp

b)

Đi từ nghệ thuật trong ca dao

c)

Trích một bài ca dao

d)

Nêu nội dung của ca dao

20.

Trong văn bản "Vẻ đẹp của một bài ca dao" tác giả tả "chẽn lúa đòng đòng" trong mối liên hệ nào?

a)

So sánh

b)

Nói quá

c)

Nhân hóa

d)

Ẩn dụ

21.

Trong văn bản "Vẻ đẹp của một bài ca dao", cuối cùng tác giả khằng định điều gì?

a)

Tình yêu trong ca dao

b)

Bài ca dao là bức tranh đẹp giàu ý tưởng

c)

Sự hài hước trong ca dao

d)

Tính nghệ thuật của ca dao

22.

Thành ngữ là gì?

a)

Thành ngữ là loại từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

b)

Những câu đúc rút kinh nghiệm sống của nhân dân ta

c)

Những câu hát thể hiện tình cảm, thái độ của nhân dân

d)

Cả 3 đáp án trên

23.

Thành ngữ có thể đóng vai trò gì trong câu?

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

c)

Phụ ngữ

d)

Bất cứ vị trí nào

24.

Câu nào dưới đây không phải thành ngữ?

a)

Vắt cổ chày ra nước

b)

Chó ăn đá, gà ăn sỏi

c)

Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

d)

Lanh chanh như hành không muối

25.

Thành ngữ nào sau đây có ý nghĩa “ý tưởng viển vông, thiếu thực tế thiếu tính khả thi”?

a)

Đeo nhạc cho mèo

b)

Đẽo cày giữa đường

c)

Ếch ngồi đáy giếng

d)

Thầy bói xem voi

26.

Câu thành ngữ "Cưỡi ngựa xem hoa" có nghĩa gì?

a)

Chỉ kẻ phản bội

b)

Chúng ta phải biết chọn bạn, chọn nơi ở

c)

Chỉ thái độ làm qua loa

d)

Phải biết học tập mọi lúc mọi nơi

27.

Trong cấu tạo Tiếng Việt, thành ngữ tương đương với (a)   ?

28.

Trong những dòng sau đây, dòng nào không phải là thành ngữ?

a)

Một nắng hai sương.

b)

Học ăn, học nói, học gói, học mở.

c)

Lời ăn tiếng nói.

d)

No cơm ấm cật.

29.

Thành ngữ khác với tục ngữ ở điểm nào?

a)

Một bên là đơn vị lời nói, một bên là đơn vị tác phẩm.

b)

Trong cấu tạo từ có yếu tố "ngữ".

c)

Biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.

d)

Do từ cấu tạo nên.

30.

Trường hợp nào sau đây là điển cố?

a)

Chó chui gầm chạn

b)

Cao chạy xa bay

c)

Mật ngọt chết ruồi

d)

Lá thắm chỉ hồng

31.

Dấu chấm phẩy dùng để ...?

a)

Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.

b)

Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

c)

Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.

32.

Dấu chấm phẩy trong câu sau có tác dụng gì?


"Dưới ánh trăng này, dòng thác nước sẽ đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn."

a)

Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.

b)

Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

33.

Dấu chấm phẩy trong câu sau có tác dụng gì?


"Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi non, hoa cỏ trông mới đẹp; từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay."

a)

Dùng để ngăn cách các vế trong một câu ghép phức tạp.

b)

Dùng để ngăn cách các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

34.

Dấu chấm phẩy trong câu sau có tác dụng gì?


"Cái thằng mèo mướp bệnh hen cò cử quanh năm mà không chết ấy, bữa nay tất đi chơi đâu vắng ; nếu có nó ở nhà đã thấy nó rên gừ gừ ở trên đầu ông đồ rau."

a)

Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

b)

Đánh dấu ranh giới giữa hai câu đơn.

c)

Đánh dấu ranh giới giữa hai câu ghép có cấu tạo đơn giản.

d)

Đánh dấu ranh giới giữa các vế của câu ghép có cấu tạo phức tạp.

35.

"Dưới ánh trăng này, dòng thác nước sẽ đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn."

(Thép Mới)

Chỉ ra công dụng của dấu chấm phẩy có trong câu trên:

a)

Ngăn cách các vế của câu ghép.

b)

Ngăn cách các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.