wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP HỌC KÌ I S8

Total questions: 55

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Khi ta nhai cơm lâu trong miệng thấy có cảm giác ngọt là bởi vì:

a)

Đã đủ thời gian để các chất dinh dưỡng biến đổi thành đường đơn.

b)

Các chất dinh dưỡng đã kịp hấp thụ qua niêm mạc miệng

c)

Enzim amilaza kịp biến đổi một phần tinh bột (chín) trong cơm thành đường mantôzơ

d)

. Răng giúp nghiền nhuyễn cơm thành các loại đường mantôzơ, glucôzơ tiếp xúc với gai vị giác.

2.

Cho tên các cơ quan tiêu hóa như sau:

1. Khoang miệng. 2. Dạ dày. 3. Ruột non. 4. Thực quản. 5. Ruột già. 6. Hậu môn.

Trình tự cơ quan tiêu hóa theo chiều từ trên xuống dưới là:

a)

. 1, 3, 4, 2, 5, 6

b)

1, 3, 5, 6, 2, 4

c)

1, 4, 2, 3, 5, 6

d)

1, 2, 4, 3, 6, 5

3.

Vai trò của nước bọt là:

1. làm mềm thức ăn.

2. biến đổi chất hữu cơ thành chất đơn giản để hấp thụ qua niêm mạc miệng.

3. bảo vệ răng miệng nhờ trong nước bọt có chất lizozim có tác dụng sát khuẩn.

4. chứa enzim amilaza biến đổi tinh bột chín thành đường đôi.

5. chứa muối mật để phân cắt giọt lipit.

6. chứa chất nhày làm viên thức ăn dễ nuốt.

Tổ hợp đúng là:

a)

1, 3, 5

b)

2, 4, 6

c)

1, 2, 3,6

d)

1, 3, 4, 6

4.

Tại ruột già xảy ra hoạt động nào dưới đây?

a)

Hấp thụ lại nước

b)

Tiêu hoá thức ăn

c)

Hấp thụ chất dinh dưỡng

d)

Nghiền nát thức ăn

5.

Tại sao hầu như các em bé sinh ra đều có phản xạ khóc?

a)

Vì phổi trẻ em khi mới sinh chưa có không khí, khóc là hoạt động hít vào nhưng lấy không khí rất chậm để trẻ thích nghi dần với hô hấp trong môi trường mới.

b)

Vì phổi trẻ em khi mới sinh đã chứa không khí, khóc là hoạt động thở ra giúp chúng thải ra khí cũ trong phổi và lấy khí mới từ môi trường

c)

Vì môi trường thay đổi đột ngột khiến hệ hô hấp trẻ em chưa thích nghi được nên hoạt động không đồng nhất khiến đứa trẻ khóc.

d)

Vì phổi trẻ em khi mới sinh chưa có không khí, khóc là hoạt động hít vào lấy được nhiều không khí để làm căng phổi giúp chúng bắt đầu tự hô hấp

6.

Vận chuyển chất dinh dưỡng và oxy nuôi cơ là chức năng của hệ cơ quan nào sau đây:

a)

Hệ tiêu hóa.

b)

Hệ tuần hoàn.

c)

Hệ vận động.

d)

Hệ bài tiết.

7.

Các bệnh nào dễ lây qua đường hô hấp?

a)

Bệnh nhiệt miệng

b)

Bệnh tả

c)

Bệnh giun sán

d)

Bệnh lao phổi

8.

Thông thường, thức ăn được lưu giữ ở dạ dày trong bao lâu ?

a)

1-2 giờ

b)

3-6 giờ

c)

6-8 giờ

d)

10-12 giờ

9.

Trong dạ dày, nhờ sự có mặt của loại axid nào mà pepsinogen được biến đổi thành pepsin – enzyme chuyên hoá với vai trò phân giải protein?

a)

HNO3

b)

HCl

c)

H2SO4

d)

H2CO3

10.

Kết quả của biến đổi hóa học ở dạ dày:

a)

Hòa loãng thức ăn

b)

Thức ăn thấm đều dịch vị

c)

Phân cắt protein chuỗi dài thành các chuỗi ngắn

d)

Tổng hợp protein chuỗi ngắn thành các chuỗi dài

11.

Cơ quan nào đóng vai trò chủ yếu trong cử động nuốt ?

a)

Họng

b)

Thực quản

c)

Lưỡi

d)

Khí quản

12.

Trong nước bọt có chứa loại enzim nào ?

a)

Lipaza

b)

Mantaza

c)

Amilaza

d)

Prôtêaza

13.

Vai trò của hoạt động tạo viên thức ăn?

a)

Làm ướt, mềm thức ăn

b)

Cắt nhỏ, làm mềm thức ăn

c)

Thấm nước bọt

d)

Tạo kích thước vừa phải, dễ nuốt

14.

Tiêu hóa thức ăn là:

a)

A. Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng

b)

B. Cơ thể hấp thụ chất dinh dưỡng qua thành ruột

c)

C. Thải bỏ các chất thừa không hấp thụ được

d)

D. Cả ba đáp án trên

15.

Các tuyến tiêu hóa ở ruột non là:

a)

A. Tuyến nước bọt

b)

B. Tuyến vị

c)

C. Tuyến ruột, tuyến tụy, tuyến mật

d)

D. Tuyết giáp

16.

Qua tiêu hoá, lipit sẽ được biến đổi thành

a)

A. glixêrin và vitamin.

b)

B. glixêrin và axit amin

c)

C. nuclêôtit và axit amin.

d)

D. glixêrin và axit béo.

17.

Chất nào sau đây không bị biến đổi về mặt hóa học trong quá trình tiêu hóa?

a)

A. Gluxit

b)

B. Axit nucleic

c)

C. Lipit

d)

D. Vitamin

18.

Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc về cơ quan nào ?

a)

A. Ruột thừa

b)

B. Ruột già

c)

C. Ruột non

d)

D. Dạ dày

19.

Tiêu hóa tại khoang miệng chủ yếu về mặt vật lí, gồm các hoạt động:

a)

Tiết nước bọt, nhai, đảo trộn thức ăn, tạo viên

b)

Tiết nước bọt, biến đổi tinh bột chín thành đường đôi

c)

Nhai, biến đổi tinh bột chín thành đường đôi

d)

Tạo viên, biến đổi tinh bột chín thành đường đôi

20.

Các hoạt động xảy ra trong quá trình tiêu hóa là

a)

A. Hấp thụ chất dinh dưỡng

b)

B. Ăn và uống

c)

C. Thải phân

d)

D. Tất cả các đáp án trên

21.

Cơ quan nào dưới đây không phải là một bộ phận của hệ tiêu hoá ?

a)

A. Dạ dày

b)

B. Thực quản

c)

C. Thanh quản

d)

D. Gan

22.

Chất nhày trong dịch vị có tác dụng gì?

a)

Bảo vệ dạ dày khỏi sự xâm lấn của virut gây hại.

b)

Dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày.

c)

Bao phủ bề mặt niêm mạc, giúp ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl.

d)

Chứa một số enzim giúp tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn.

23.

Tuyến tiêu hoá nào dưới đây không nằm trong ống tiêu hoá?

a)

Tuyến tuỵ.

b)

Tuyến vị.

c)

Tuyến ruột.

d)

Tuyến nước bọt.

24.

Quá trình biến đổi lí học mạnh nhất của thức ăn diễn ra ở bộ phận nào dưới đây?

a)

Khoang miệng.

b)

Dạ dày.

c)

Ruột non.

d)

Ruột già.

25.

Chất béo được biến đổi về mặt vật lý nhờ:

a)

Acid clohydric

b)

Men tiêu hoá

c)

Mật

d)

Pepsine

26.

Trong hệ tiêu hoá ở người, bộ phận nào nằm liền dưới dạ dày ?

a)

A.Tá tràng

b)

B. Thực quản

c)

C. Hậu môn

d)

D. Kết tràng

27.

Protein sau khi được tiêu hóa hóa học ở dạ dày và ruột non sẽ được hấp thu dưới dạng chất nào?

a)

Peptit

b)

Pesin

c)

Axit amin

d)

Đường đơn

28.

Biến đổi hoá học diễn ra trong khoang miệng là?

a)

Biến đổi protein thành axit amin

b)

Biến đổi lipit thành axit béo

c)

Biến đổi tinh bột thành đường mantozo

d)

Biến đổi lipit thành glixerin

29.

Tên enzim có trong dạ dày có tên là ?

a)

Glucoza

b)

Pepsin

c)

Amilaza

d)

Bioza

30.

Vai trò của Gan?

a)

Điều hòa nồng độ các chất và khử độc

b)

Hấp thụ dinh dưỡng

c)

Hấp thụ nước

d)

Chứa thức ăn

31.

Trong ống tiêu hoá ở người, dịch ruột được tiết ra khi nào ?

a)

Tất cả các phương án còn lại

b)

Khi thức ăn chạm lên niêm mạc ruột

c)

Khi thức ăn chạm lên niêm mạc dạ dày

d)

Khi thức ăn chạm vào lưỡi

32.

Độ axit cao của thức ăn khi xuống tá tràng chính là tín hiệu

a)

đóng tâm vị.

b)

mở môn vị.

c)

đóng môn vị.

d)

mở tâm vị.

33.

Lớp cơ của thành ruột non có vai trò nào sau đây ?

1. Dự trữ chất dinh dưỡng, phòng khi cơ thể thiếu hụt dinh dưỡng vì nguyên nhân nào đó

2. Co bóp tạo lực đẩy thức ăn dần xuống các phần tiếp theo của ống tiêu hoá

3. Co bóp giúp thức ăn thấm đều dịch tuỵ, dịch mật và dịch ruột, tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn

a)

1, 2, 3

b)

1, 3

c)

1, 2

d)

2, 3

34.

Trong quá trình trao đổi khí ở tế bào, loại khí nào sẽ khuếch tán từ tế bào vào máu ?

a)

A. Khí nitơ

b)

B. Khí cacbônic

c)

C. Khí ôxi

d)

D. Khí hiđrô

35.

Quá trình trao đổi khí ở người diễn ra theo cơ chế ?

a)

A. Bổ sung.

b)

B. Chủ động.

c)

C. Thẩm thấu.

d)

D. Khuếch tán.

36.

Khi luyện thở thường xuyên và vừa sức, chúng ta sẽ làm tăng

a)

A. Dung tích sống của phổi.

b)

B. Lượng khí cặn của phổi.

c)

C. Khoảng chết trong đường dẫn khí.

d)

D. Lượng khí lưu thông trong hệ hô hấp.

37.

Chất độc nào dưới đây có nhiều trong khói thuốc lá ?

a)

A. Hêrôin

b)

B. Côcain

c)

C. Moocphin

d)

D. Nicôtin

38.

Để bảo vệ phổi và tăng hiệu quả hô hấp, chúng ta cần lưu ý điều nào sau đây ?

a)

A. Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với khói bụi hay môi trường có nhiều hoá chất độc hại

b)

B. Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, bao gồm cả luyện thở

c)

C. Nói không với thuốc lá

d)

D. Tất cả các phương án trên

39.

Quá trình hô hấp của người gồm mấy giai đoạn?

a)

A. 1

b)

B. 2

c)

C. 3

d)

D. 4

40.

Chức năng quan trọng của đường dẫn khí là:

a)

A. Dẫn khí tới phổi

b)

B. Tiêu diệt các sinh vật có khả năng gây bệnh cho cơ thể

c)

C. Làm ấm, ẩm, sạch không khí đi vào phổi

d)

D. Trao đổi khí

41.

Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp.....cho các tế bào của cơ thể và loại........do các tế bào thải ra khỏi cơ thể.

a)

A. Khí Oxi và Khí Cacbonic

b)

B. Khí Cacbonic và Khí Oxi

c)

C. Khí Oxi và Khí Nitơ

d)

D. Khí Cacbonic và Khí Nitơ

42.

Phổi có vai trò gì?

a)

A. Dẫn khí vào và ra

b)

B. Sưởi ấm không khí

c)

C. Trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường

d)

D. Làm ẩm không khí

43.

Hiệu quả hô hấp sẽ tăng khi

a)

A. Hít thở sâu.

b)

B. Hít thở bình thường.

c)

C. Thở gấp

d)

D. thở chậm

44.

Hiệu quả trao đổi khí có mối liên hệ mật thiết với trạng thái và khả năng hoạt động của hệ cơ quan nào ?

a)

Hệ tiêu hoá

b)

Hệ sinh dục

c)

Hệ bài tiết

d)

Hệ tuần hoàn

45.

Bộ phận nào dưới đây ngoài chức năng hô hấp còn kiêm thêm vai trò khác ?

a)

Khí quản

b)

Thanh quản

c)

Phổi

d)

Phế quản

46.

Trong các nguyên nhân sau, nguyên nhân nào gây nên hiện tượng gián đoạn hô hấp ở người?

a)

Do đuối nước

b)

Do giật điện

c)

Do bị lâm vào môi trường thiếu không khí hoặc có khí độc

d)

Tất cả các đáp án trên

47.

Chức năng hệ hô hấp là:

a)

Lấy khí O2 từ môi trường cung cấp cho tế bào và thải khí CO2

b)

Lấy khí CO2 và thải khí O2 ra môi trường

c)

Lấy khí O2 và CO2 cung cấp cho tế bào

d)

Thải khí O2 và CO2 ra môi trường

48.

Quá trình vận chuyển oxy vào máu diễn ra ở đâu?

a)

Trong tim

b)

Trong khí quản

c)

Trong các phế nang

d)

Trong đường mũi

49.

Vòng tuần hoàn nhỏ đi qua cơ quan nào dưới đây?

a)

Phổi.

b)

Gan.

c)

Dạ dày.

d)

Não.

50.

Khi chúng ta bị ong chích thì nọc độc của ong được xem là:

a)

kháng thể.

b)

protein độc.

c)

kháng nguyên.

d)

kháng sinh.

51.

Tiêm phòng vacxin giúp con người

 

   

a)

   A. tạo sự miễn dịch tự nhiên

b)

  B. tạo sự miễn dịch nhân tạo

c)

C. tạo sự miễn dịch bẩm sinh

d)

   D. tất cả các đáp án trên.

52.

 Một người được xem là mắc bệnh cao huyết áp khi

a)

huyết áp tối thiểu 90 mmHg, huyết áp tối đa > 140 mmHg.

b)

huyết áp tối thiểu 120 mmHg, huyết áp tối đa > 160 mmHg.

c)

huyết áp tối thiểu 100 mmHg, huyết áp tối đa > 160 mmHg.

d)

huyết áp tối thiểu 90 mmHg, huyết áp tối đa > 120 mmHg.

53.

Tại sao tim làm việc cả đời không biết mệt mỏi?

a)

Vì thời gian làm việc bằng thời gian nghỉ ngơi

b)

Vì tim nhỏ

c)

Vì khối lượng máu nuôi tim nhiều chiếm 1/10 trên cơ thể

d)

Vì tim làm việc theo chu kì

54.

Tác dụng của bạch cầu là:

a)

Làm loãng máu.

b)

Làm đông máu.

c)

Giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh.

d)

Vận chuyển CO2 và O2

55.

Để phòng ngừa các bệnh tim mạch, chúng ta cần lưu ý điều gì ?

a)

Thường xuyên vận động và nâng cao dần sức chịu đựng

b)

Nói không với rượu, bia, thuốc lá, mỡ, nội tạng động vật và thực phẩm chế biến sẵn

c)

Ăn nhiều rau quả tươi, thực phẩm giàu Omega – 3

d)

Tất cả các phương án còn lại