NEW
Font size
Worksheetskiểm tra hóa 12 lần 1
Total questions: 50
Worksheet time: 8hrs 20mins
Số chất có CTPT C4H8O2 phản ứng được với NaOH là?
3
4
5
6
Trong máu người, nồng độ của glucozơ có giá trị hầu như không đổi là
0,1%
0,01%
1%
<0,1%
Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là:
6
4
5
3
Chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch NaOH, vừa tác dụng được với nước brom?
CH3CH2COOH.
CH3COOCH3.
CH2=CHCOOH
CH3CH2CH2OH
Chất nào dưới đây còn gọi là “đường nho”?
Glucozơ
Fructozơ
Mantozơ
saccarozơ
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn chức và đa chức luôn là một số chẵn
Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol
Trong công nghiệp có thể chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn bằng phản ứng hiđro hóa.
Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối.
Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thuỷ phân trong dung dịch axit đun nóng (6). Các tính chất của xenlulozơ là
(3), (4), (5) và (6)
(1), (3), (4) và (6)
(2), (3), (4) và (5)
(1), (2), (3) và (4)
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Amilozơ có cấu trúc mạch hở, không phân nhánh
Tinh bột bị thủy phân hoàn toàn cho sản phẩm cuối cùng là glucozơ
Tinh bột là chất rắn vô định hình, tan tốt trong nước lạnh
Có thể dùng hồ tinh bột để nhận biết iot
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh, xoắn vào nhau tạo thành sợi xenlulozơ
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3
Saccarozơ làm mất màu nước brom
Đun nóng tristearin trong dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm gồm glixerol và chất có công thức nào sau đây?
C17H35COOH
C17H33COONa.
C17H35COONa
C17H31COONa.
Phát biểu nào sau đây đúng ?
Phản ứng giữa ancol với axit cacboxylic được gọi là phản ứng xà phòng hóa
Phản ứng este hóa là phản ứng một chiều.
Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thuận nghịch
Trong công thức của este RCOOR’, R có thể là nguyên tử H hoặc gốc hidrocacbon.
Cho dãy các chất sau đây: CH3COOH; C2H5OH; CH3COOCH3; CH2=CHCOOCH3; HCOOCH3; CH3CHO; CH3COOCH=CH2. Số este trong các chất trên là
3
4
7
5
Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc nhưng không tác dụng được với natri?
HCOOH.
CH3COOC2H5
HCOOCH3
CH3COOCH3
Trong công nghiệp, để sản xuất gương soi và ruột phích nước, người ta cho dung dịch AgNO3 trong NH3 tác dụng với chất nào sau đây?
Saccarozơ.
Axetilen
Anđehit fomic
Glucozơ.
Chất nào sau đây không phải chất hữu cơ:
CH4.
C2H5OH
KCN.
CH3COOH
Phát biểu nào sau đây là đúng
Xenlulozơ tan tốt trong đimetyl ete
Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng gương
Glucozơ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với H2 (xúc tác Ni, to )
Amilozơ và amilopectin là đồng phân của nhau
Cho dãy các chất sau: vinyl fomat, metyl acrylat, glucozơ, saccarozơ, etylamin, alanin. Phát biểu nào sau đây sai?
Có 3 chất hữu cơ đơn chức, mạch hở.
Có 3 chất bị thủy phân trong môi trường kiềm.
Có 2 chất tham gia phản ứng tráng bạc
Có 3 chất làm mất màu nước brom
Cho các phát biểu sau: (a) Có thể dùng AgNO3/NH3 dư, to để phân biệt fructozơ và glucozơ;
(b) Trong môi trường bazơ, fructozơ và glucozơ có thể chuyển hóa qua lại;
(c) Trong dung dịch nước, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng;
(d) Xenlulozơ và tinh bột là đồng phân của nhau;
(e) Saccarozơ có tính chất của ancol đa chức và anđehit đơn chức.
(g) Amilozơ là polime có mạch không phân nhánh, amilopectin là polime có mạch phân nhánh
Số phát biểu đúng là
5
3
2
4
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Amilozơ có cấu trúc mạch hở, không phân nhánh
Tinh bột bị thủy phân hoàn toàn cho sản phẩm cuối cùng là glucozơ
Tinh bột là chất rắn vô định hình, tan tốt trong nước lạnh
Có thể dùng hồ tinh bột để nhận biết iot
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh, xoắn vào nhau tạo thành sợi xenlulozơ
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3
Saccarozơ làm mất màu nước brom
Phát biểu nào sau đây đúng ?
Phản ứng giữa ancol với axit cacboxylic được gọi là phản ứng xà phòng hóa.
Phản ứng este hóa là phản ứng một chiều.
Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thuận nghịch
Trong công thức của este RCOOR’, R có thể là nguyên tử H hoặc gốc hidrocacbon.
Vinyl axetat có công thức cấu tạo là
CH2=CHCOOCH3
HCOOCH=CH2
CH3COOCH=CH2
CH3COOCH3
Phát biểu nào sau đây sai?
Axit stearic là axit no mạch hở
Metyl fomat có phản ứng tráng bạc
Ở điều kiện thường, triolein là chất lỏng
Thủy phân vinyl axetat thu được ancol metylic.
Phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit axetic tạo thành sản phẩm có tên gọi là gì?
etyl axetat
axyl etylat
axetyl etylat
metyl axetat
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tripanmitin, triolein có công thức lần lượt là: (C15H31COO)3C3H5, (C17H33COO)3C3H5.
số phát biểu đúng là:
2
3
4
1
Phát biểu nào sau đây đúng?
Etyl acrylat có phản ứng tráng bạc
Ở điều kiện thường, tristearin là chất rắn
Thủy phân etyl axetat thu được ancol metylic.
Tripanmitin phản ứng được với nước brom.
Este có tỉ khối hơi so với heli là 21,5. Cho 17,2gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 16,4 gam muối.Công thức của X là :
C2H3COOCH3
CH3COOC2H3
HCOOC3H5
CH3COOC2H5
Để đốt cháy hết 1,62 gam hỗn hợp hai este đơn chức, no đồng đẳng kế tiếp cần vừa đủ 1,904 lít Oxi (đktc). CTPT hai este là
C2H4O2 và C3H6O2
C4H8O2 và C5H10O2
C4H8O2 và C3H6O2
C2H4O2 và C5H10O2
Có hai este là đồng phân của nhau và đều do các axit mạch hở no một lần và rượu mạch hở no một lần tạo thành. Để xà phòng hóa 22,2 gam hỗn hợp hai este nói trên phải dùng hết 12 gam NaOH nguyên chất. Các muối sinh ra sau khi xà phòng hóa được sấy đến khan và cân được 21,8 gam (giả thiết là hiệu suất phản ứng đạt 100%). Cho biết công thức cấu tạo của hai este?
CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3
HCOOC2H5 và CH3COOCH3
C3H7COOCH3 và CH3COOC3H7
HCOOC2H5 và CH3COOC2H5
Hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức, no, mạch hở là đồng phân của nhau. Khi trộn 0,1 mol hỗn hợp A với O2 vừa đủ rồi đốt cháy thu được 0,6 mol sản phẩm gồm CO2 và hơi nước. Công thức phân tử 2 este là:
C3H6O2
C4H8O2
C5H10O2
C3H8O2
Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 xúc tác, hiệu suất phản ứng este hóa bằng 50%). Khối lượng este tạo ra là
4,2 gam
4,4 gam
7,8 gam
5,3 gam
Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam CO2 và 4,68 gam H2O. Công thức phân tử của este là
C4H8O4
C4H8O2
C2H4O2
C3H6O2
Cho 3,7 gam este no, đơn chức, mạch hở tác dụng hết với dung dịch KOH, thu được muối và 2,3 gam rượu etylic. Công thức của este là
C2H5COOC2H5
C2H5COOCH3
HCOOC2H5
CH3COOC2H5
Cho 23 gam C2H5OH tác dụng với 24 gam CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc) với hiệu suất phản ứng 60%. Khối lượng este thu được là:
21,12 gam
26,4 gam
22 gam
23,76 gam
Cho m gam chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch NaOH 8%, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 9,6 gam muối của một axit hữu cơ và 3,2 gam một ancol. Công thức của X là:
CH3COOC2H5
C2H5COOCH3
CH2=CHCOOCH3
CH3COOCH=CH2
X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
HCOOCH2CH2CH3
HCOOCH(CH3)2
C2H5COOCH3
CH3COOC2H5
Đốt cháy hoàn toàn 2,96 gam este X no đơn chức thu được 2,688 lít khí CO2 (ở đktc). CTPT của X là:
C2H4O2
C4H8O2
C3H6O2
C5H10O2
Thủy phân este X có công thức phân tử C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ Y và Z trong đó Z có tỉ khối hơi so với H2 bằng 23. Tên của X là
etyl axetat
Metyl axetat
metyl propionat
propyl fomat.
Cho 17,8 gam tristearin vào dung dịch NaOH dư, đun nóng đến phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được a gam xà phòng khan. Giá trị của a là
19,18
6,12
1,84
18,36
Xà phòng hóa hoàn toàn một trieste X bằng dung dịch NaOH thu được 9,2 gam glixerol và 83,4 g muối của một axit béo no Y. Chất Y là
axit linoleic
axit oleic
axit stearic
axit panmitic
Thuỷ phân 62,5 gam dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit (vừa đủ) được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào X và đun nhẹ được m gam Ag (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Giá trị của m là
13,5
7,5
6,75
10,8.
Thủy phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là
0,090 mol
0,095 mol
0,06 mol
0,12 mol
Thuỷ phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ. Lấy toàn bộ sản phẩm X của phản ứng thuỷ phân cho tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 thu được a gam kết tủa. Còn nếu cho toàn bộ sản phẩm X tác dụng với dung dịch nước brom dư thì có b gam brom phản ứng. Giá trị của a, b lần lượt là
43,2 và 32
21,6 và 32
43,2 và 16
21,6 và 16
Thuỷ phân 51,3 gam mantozơ trong môi trường axit với hiệu suất phản ứng đạt 80% thu được hỗn hợp X. Trung hoà X bằng NaOH thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, sinh ra m gam Ag. Giá trị của m là
58,32
58,82.
32,40.
51,84
Thủy phân hoàn toàn m gam xenlulozơ có chứa 50% tạp chất trơ, toàn bộ lượng glucozơ thu được làm mất màu vừa đủ 500 ml dung dịch Br2 1M trong nước. Giá trị của m là
162
81.
324
180
Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là
26,73
33,00.
25,46
29,70.
Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của m là:
30 kg
42 kg.
21 kg
10 kg
Khí CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí. Muốn có đủ lượng CO2 cho phản ứng quang hợp để tạo ra 1 gam tinh bột thì cần bao nhiêu lít không khí ?
2765 lít
2489 lít
2458 lít
2673 lít.
Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 118,8 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của m là:
60
84
42.
30.
Chia 200 gam dung dịch hỗn hợp glucozơ và fructozơ thành hai phần bằng nhau:
• Phần 1: Tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 86,4 gam Ag kết tủa
Phần 2: Phản ứng vừa hết với 28,8 gam Br2 trong dung dịch Nồng độ phần trăm của fructozơ trong dung dịch ban đầu là
39,6 %
16,2 %
25,5 %
33,3 %
