NEW
Font size
WorksheetsLiên Kết Hóa Học
Total questions: 45
Worksheet time: 43mins
Liên kết ion tạo thành giữa hai nguyên tử
kim loại điển hình.
kim loại và phi kim.
phi kim điển hình.
kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion?
H2S, Na2O.
CH4, CO2.
CaO, NaCl.
SO2, KCl.
Có 2 nguyên tố X (Z = 19) ; Y (X = 17) hợp chất tạo bởi X và Y có công thức và kiểu liên kết là :
XY, liên kết ion.
XY, liên kết cộng hóa trị có cực.
X2Y, liên kết ion.
XY2, liên kết cộng hóa trị có cực.
Liên kết cộng hóa trị có cực tạo thành giữa hai nguyên tử
phi kim khác nhau.
phi kim mạnh và kim loại mạnh.
cùng một phi kim điển hình.
kim loại và kim loại.
Dãy phân tử nào cho dưới đây đều có liên kết cộng hoá trị không phân cực ?
N2, CO2, Cl2, H2.
N2, Cl2, H2, HCl.
N2, HI, Cl2, CH4.
Cl2, O2, N2, F2.
Cl + 1e → Cl-;
Na+ + Cl- → NaCl.
Công thức cấu tạo đúng của phân tử H2O là
H = O = H
H - O = H
H = O - H
H – O – H
Liên kết hóa học phân tử đơn chất phi kim thuộc loại
Liên kết cộng hóa trị phân cực
Liên kết cộng hóa trị không phân cực
Liên kết ion
Liên kết cho - nhận
Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử kim loại có khuynh hướng
Nhận thêm electron
Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể
Nhường bớt electron
Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể
Phát biểu nào sau đây là sai về chất cộng hóa trị?
Chất cộng hóa trị là chất được tạo thành nhờ liên kết cộng hóa trị;
Ở điều kiện thường, chất cộng hóa trị có thể ở thể rắn, lỏng, khí;
Chất cộng hóa trị thường dễ bay hơi, kém bền nhiệt;
Chất cộng hóa trị không tan được trong nước.
Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử phi kim có khuynh hướng gì?
Nhận thêm electron
Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể
Nhường bớt electron
Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể
Nguyên tử aluminium có 3 electron hóa trị. Kiểu liên kết hóa học nào được hình thành khi nó liên kết với 3 nguyên tử fluorine?
Liên kết kim loại.
Liên kết cộng hóa trị có cực.
Liên kết cộng hóa trị không cực.
Liên kết ion.
Cho 3 ion sau: Na+, Mg2+, F–. Tìm câu khẳng định sai.
3 ion trên có cấu hình electron giống nhau.
3 ion trên có số neutron khác nhau.
3 ion trên có số electron bằng nhau.
3 ion trên có số proton bằng nhau.
Các chất mà phân tử không phân cực là
H2O, CO2, CH4.
O2, CO2, C2H2.
NH3, Cl2, C2H4.
HBr, C2H6, I2.
Trong phân tử nitrogen, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết
cộng hóa trị không có cực.
ion yếu.
ion mạnh.
cộng hóa trị phân cực.
Liên kết trong phân tử HCl là liên kết
cộng hóa trị phân cực.
cộng hóa trị không phân cực.
cho – nhận.
ion.
Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào có liên kết cộng hóa trị?
LiCl.
NaF.
CaF2.
CCl4.
Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử 9F là
9.
8.
7.
1.
Phân tử nào sau đây chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực
NaOH.
HCl.
H2.
NaCl.
Cho A(Z=11), B(Z=17). Công thức và liên kết hóa học được hình thành trong hợp chất giữa A và B là:
AB với liên kết cộng hóa trị.
AB với liên kết ion.
AB là liên kết cho nhận
A2B với liên kết ion.
Liên kết trong phân tử HF, HCl, HBr, HI, H2O đều là
liên kết đôi.
liên kết ion.
liên kết cộng hóa trị có cực.
liên kết cộng hóa trị không cực.
Liên kết ion có bản chất là
sự dùng chung các electron.
lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu
lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do
lực hút giữa các phân tử
Nguyên tử có mô hình cấu tạo sau đây có xu hướng nhường hoặc nhận electron như thế nào khi hình thành liên kết hóa học ?
nhận 1 electron
nhường 1 electron
nhận 7 electron
nhường 7 electron
Tính chất nào sau đây không phải tính chất của hợp chất ion?
Có tính bền, nhiệt độ nóng chảy cao.
Có tính dẫn điện và tan nhiều trong nước
Có tính dẫn nhiệt và nhiệt độ nóng chảy thấp.
Chứa các liên kết ion
Mô hình mô tả quá trình tạo liên kết hóa học sau đây phù hợp với xu hướng tạo liên kết hóa học của phân tử nào?
NaCl
H2O
CaO
O2
Quá trình nào sau đây viết đúng?
K → K2- + 2e.
O → O2- + 2e.
O + 2e → O2-.
Na + 1e → Na1-.
Anion chloride (17Cl-) có số electron là
17.
16.
19.
18.
Trong các phản ứng hoá học, để biến thành anion, nguyên tử clo (Z=17) đã
nhận thêm 1 electron
nhường đi 7 electron
nhận thêm 1 proton
nhường đi 1 proton
Tại sao các nguyên tử phi kim hoặc kim loại có xu hướng liên kết với nhau tạo liên kết hóa học
Để đạt cấu hình electron bền giống khí hiếm
Để tạo ion mang điện tích âm hoặc dương
Để tồn tại được ở các trạng thái khác nhau
Không muốn tồn tại độc lập mỗi nguyên tử
Trong các phản ứng hoá học, để biến thành cation sodium, nguyên tử sodium (Z=11) đã
nhận thêm 1 proton
nhận thêm 1 electron
nhường đi 1 electron
nhường đi 1 proton
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố A nằm ở nhóm IIA, nguyên tố B nằm ở nhóm VIA. Công thức phân tử của hợp chất tạo thành giữa A và B là
AB.
A2B.
A2B.
A2B3.
Khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron sẽ tạo thành
phân tử.
ion.
cation.
anion.
Nguyên tử của nguyên tố oxygen có 6 electron ở lớp ngoài cùng, khi tham gia liên kết với các nguyên tố khác, oxygen có xu hướng
nhận thêm 2 electron.
nhường đi 6 electron.
nhường đi 2 electron.
nhận thêm 1 electron.
Cấu hình electron của nguyên tử X và Y lần lượt là 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 1 và 1s 2 2s 2 2p 5 . Liên kết hóa học giữa X và Y thuộc loại liên kết
cộng hóa trị không tích cực.
cộng hóa trị có cực.
ion.
kim loại.
Trong phân tử hợp chất nào sau đây có liên kết ion?
H 2 O .
NH 3 .
HCl.
NH4Cl .
Công thức electron đúng của hợp chất NH 3 là
Nguyên tử X có 20 proton, nguyên tử Y có 17 proton. Công thức hợp chất cấu thành từ hai nguyên tử này là
XY 2 với ion liên kết.
XY 2 với liên kết cộng biến trị.
X 2 Y với liên kết cộng biến trị.
X 2 Y với ion liên kết.
