Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG SINH HỌC LỚP 7 HỌC KỲ 1
Total questions: 50
Worksheet time: 37mins
Nhóm động vật có số loài lớn nhất là:
Động vật nguyên sinh
Động vật có xương sống
Thân mềm
Sâu bọ
Đặc điểm chỉ có ở động vật là:
Cấu tạo từ tế bào
Có thần kinh và giác quan
Có thành xenlulôzơ ở tế bào
Lớn lên và sinh sản
Trùng biến hình có kiểu dinh dưỡng:
Tự dưỡng
Dị dưỡng
Kí sinh
Cộng sinh
Động vật nguyên sinh gây bệnh cho người là:
Trùng biến hình
Trùng roi
Trùng giày
Trùng sốt rét
Thủy tức bắt mồi hiệu quả nhờ:
Di chuyển nhanh nhẹn
Phát hiện ra mồi nhanh
Có tua miệng dài trang bị các tế bào gai độc
Có miệng to và khoang ruột rộng
Sứa bơi lội trong nước nhờ:
Tua miệng phát triển và cử động linh hoạt
Dù có khả năng co bóp
Cơ thể có tỉ trọng xấp xỉ nước
Cơ thể hình dù, đối xứng tỏa tròn
Giun dẹp thường kí sinh ở:
Trong máu
Trong ruột
Trong mật và gan
Trong phổi
Vỏ cuticun và lớp cơ ở giun tròn đóng vai trò:
Hấp thụ thức ăn
Bộ xương ngoài
Bài tiết sản phẩm
Hô hấp, trao đổi chất
Mực tự vệ bằng cách:
Thu mình vào vỏ
Phụt nước chạy chốn
Chống trả
Phun mực ra
Muốn mua được trai tươi sống ở chợ, phải lựa chọn:
Con vỏ đóng chặt
Con vỏ mở rộng
Con to và nặng
Con to, mở vỏ
Sán dây lây nhiễm cho người qua:
Trứng
Ấu trùng
Nang sán (hay gạo)
Đốt sán
Lớp xà cừ của vỏ thân mềm có màu óng ánh cầu vồng do:
Tác dụng của ánh sáng
Cấu trúc của lớp xà cừ
Khúc xạ tia ánh sáng
Nó có màu cầu vồng
Thủy tức thuộc nhóm:
Động vật phù nhiêu
Động vật sống bám
Động vật ở đáy
Động vật kí sinh
Tính tuổi trai sông căn cứ vào:
Vòng tăng trưởng của vỏ
Cơ thể to nhỏ
Màu sắc của vỏ
Độ nặng của vỏ
Ấu trùng giun đũa xâm nhập vào cở thể, theo máu đi qua:
Ruột non
Tim
Gan
Phổi
Trùng biến hình sinh sản bằng cách:
Phân bốn
Phân đôi
Phân ba
Phân nhiều
Thủy tức hô hấp:
Bằng phổi
Bằng mang
Bằng toàn bộ bề mặt cơ thể
Bằng cả ba hình thức
Giun đũa loại các chất thải qua:
Huyệt
Hậu môn
Bề mặt da
Miệng
Ấu trùng loài thân mềm có tập tính kí sinh ở cá là:
Trai sông
Mực
Ốc biêu
Bạch tuộc
Cơ quan sinh dục của giun đũa cái gồm:
1 ống
2 ống
3 ống
4 ống
Ấu trùng sán lá gan có mắt và lông bơi ở giai đoạn:
Kén sán
Ấu trùng trong ốc
Ấu trùng lông
Ấu trùng đuôi
Cơ quan trao đổi khí ở trai sông là:
Phổi
Mang
Bề mặt cơ thể
Khe giữa 2 vỏ
Lỗ hậu môn của giun đất nằm ở:
Đầu
Đốt duôi
Giữa cơ thể
Đai sinh dục
Giun đất lưỡng tính nhưng được thụ tinh theo hình thức:
Tự thụ tinh
Thụ tinh chéo
Thụ tinh ngoài
Thụ tinh trong
Ô-xi tan trong nước được trai sông tiếp nhận ở:
Miệng
Mang
Tấm miệng
Áo trai
Phủ ngoài cơ thể chân khớp là lớp:
Da
Vỏ đá vôi
Vỏ Kitin
Cuticun
Số đôi chân bò ở cơ thể tôm sông là:
3 đôi
4 đôi
5 đôi
6 đôi
Loại giác quan không có ở tôm sông là:
Bình nang
Khứu giác
Xúc giác
Thính giác
Số đôi càng (kìm) bắt mồi ở cơ thể tôm sông là:
1 đôi
2 đôi
3 đôi
4 đôi
Số đôi chi ở nhện là:
2 đôi
3 đôi
4 đôi
5 đôi
Các phần cở thể của sâu bọ là:
Đầu và ngực
Đầu, ngực và bụng
Đầu - ngực và bụng
Đầu và bụng
Sâu bọ trưởng thành lấy không khí vào cơ thể qua:
Mang
Ống thở và đót cuối bụng
Phổi
Mũi
Các giai đoạn thuộc kiểu biến thái không hoàn toàn là:
Trứng - Ấu trùng
Trứng - Trưởng thành
Trứng - Ấu trùng - Trưởng thành
Trứng - Ấu trùng - Nhộng - Trưởng thành
Tên các bộ phận tham gia vào dinh dưỡng ở trai sông là:
Ống hút nước
Ống thoát nước
Tấm miệng phủ lông
Mang
Tuyến độc nhện nằm ở:
Chân bò
Chân xúc giác
Kìm
Núm tuyến cơ
Lớp giáp xáp có khoảng:
1 nghìn loài
20 nghìn loài
5 nghìn loài
14 nghìn loài
Ngành thân mềm có khoảng:
70 nghìn loài
47 nghìn loài
50 nghìn loài
77 nghìn loài
Tôm kiếm ăn vào:
Ban đêm
Chập tối
Sáng sớm
Ban ngày
Những động vật nào sau đây thuộc lớp sâu bọ:
Châu chấu, muỗi, cái ghẻ
Bọ ngựa, ve bò, ong
Ve sầu cuồn chuồn, muỗi
Nhện, châu chấu, ruồi
Tuyến bài tiết của tôm sông nằm ở:
Gốc đôi râu thứ 1
Gốc đôi râu thứ 2
Dạ dày
Lá mang
Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt ngành động vật có xương sống với các ngành động vật không xương sống là:
Hình dáng đa dạng
Có cột sống
Kích thước cở thể lớn
Sống lâu
Cá chép sống trong môi trường:
Nước ngọt
Nước lợ
Nước mặn
Cấu tạo ngoài của cá chép có đặc điểm:
Thân cá hình thoi ngắn với đầu thành một khối vững chắc, có hai đôi râu, mắt không có mi
Vảy là những tấm xương mỏng, xếp như ngói lợp, được phủ một lớp da tiết chất nhầy
Có các vây lưng, vây đuôi, vây ngực và vây bụng
Có các vây lưng, vây hậu môn, vây đuôi, vây ngực và vây bụng
Cá chép cái đẻ rất nhiều trứng vì:
Thụ tinh ngoài
Thường xuyên bị các cá lớn ăn mất trứng
Tạo nhiều con
Các trứng thường bị hỏng
Đặc điểm giúp cho thân cá cử động dễ dàng theo chiều ngang là:
Thân thon dài, đầu thuôn nhọn, gắn chạt với thân
Vảy có da bao bọc, trong có nhiều tuyến nhầy
Sự sắp xếp vảy trên thân khớp với nhau như lợp ngói
Vây có các tia vây được căng bởi do mông, khớp với thân
Vây lưng và vây hậu môn có vai trò:
Giữ thăng bằng cho cá
Giúp cá khi bơi không bị nghiêng ngả
Giúp cá bơi hướng lên trên hoặc xuống dưới
Làm cá tiến lên phải trước khi bơi
Các lớp cá gồm:
Lớp cá sụn và lớp cá xương
Lớp cá sụn và lớp cá chép
Lớp cá xương và lóp cá cảnh
Lớp cá sụn, lớp cá xương và lớp cá chép
Môi trường sống của lớp cá sụn là:
Nước mặn và nước ngọt
Nước lợ và nước mặn
Nước ngọt và nước lợ
Nước mặn, nước lợ và nước ngọt
Tập tính sinh sản của cá chép như thế nào?
Cá cái trong mùa sinh sản, đẻ trứng nhiều khoảng 10 - 20 vạn trứng vào cây cỏ thủy sinh
Cá cái trong mùa sinh sản, đẻ trứng nhiều khoảng 21 - 33 vạn trứng vào cây táo
Cá chép đực bơi sau tưới tinh dịch chứa tinh trùng thụ tinh cho trứng
Trứng thụ tinh phát triển thành phôi
Tại sao trong sự thụ tinh ngoài số lượng trứng cá chép đẻ ra lại lớn?
Thụ tinh ngoài tỉ lệ tinh trùng gặp trứng thụ tinh là rất ít
Trứng là mồi cho nhiều động vật khác
Điều kiện môi trường nước có thể không phù hợp với sự phát triển trứng
Điều kiện môi trường nước phù hợp với sự phát triển trứng
